vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 18/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Minh S, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp Phương Quới C, xã B, huyện H, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ T
Số: 03/2021/QĐST-DS
C, ngày 18 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Minh S, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp Phương Quới C, xã B, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Hẻm 8, đường T, Khu vực 2, phường B, quận K, thành phố T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trầm Minh S và ông Trần Văn T thống nhất thừa nhận có giao kết hợp đồng góp vốn ngày 20/4/2020 để nhận chuyển nhượng phần đất diện tích 59,5m2, loại đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất số 557, tờ bản đồ số 20, tọa lạc tại khu vực 6, phường T, quận C, thành phố T, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01232, cấp ngày 20/11/2008, chỉnh lý biến động tên chủ sử dụng đất ngày 11/5/2020 đứng tên ông Trần Văn T. Ông Trần Văn T đồng ý tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng góp vốn. Cụ thể là đồng ý cùng với ông Trần Minh S để làm và hoàn tất các thủ tục để tách diện tích đất tương ứng với số vốn góp của ông S là 20,4m2, thửa đất số 884 (tách từ thửa 557) cho ông S, theo Mảnh trích đo địa chính số 369-2020 ngày 25/12/2020 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận C, thành phố T.

- Các đương sự được quyền tự liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục tách thửa, chỉnh lý biến động đối với phần đất thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01232, cấp ngày 20/11/2008, chỉnh lý biến động tên chủ sử dụng đất ngày 11/5/2020 đứng tên ông Trần Văn T.

- Về chi phí, lệ phí thực hiện thủ tục tách thửa, sang tên đất do bị đơn tự nguyện chịu.

- Về chi phí đo đạc, thẩm định tại chổ: Nguyên đơn tự nguyện chịu và đã nộp và chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn mỗi người phải nộp 765.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí thay cho bị đơn nên số tiền án phí nguyên đơn phải nộp là 1.530.000 đồng. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền số 006406 ngày 15/10/2020 thì nguyên đơn cần phải nộp thêm 1.230.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố T. (Giá đất là 3.000.000đ/m2, theo biên bản định giá ngày 30/11/2020).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ