- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 03/2021/QĐST-DS | Hoàng Su Phì, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-DS, ngày 31 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Đ; sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn A, xã V, huyện V, tỉnh V
Bị đơn: anh Tô Kim T; sinh năm : 1991. Địa chỉ: tổ 1, thị trấn V, H. H, T. H
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về nghĩa vụ trả tiền: anh Tô Kim T phải trả anh Nguyễn Văn Đ số tiền là 136.000.000đ ( một trăm ba mươi sáu triệu đồng).
Phương thức trả tiền: bắt đầu từ tháng 5 năm 2021. Mỗi tháng anh Tô Kim T trả anh Nguyễn Văn Đ số tiền là 4.000.000đ ( bốn triệu đồng) vào ngày 25 hằng tháng.
Nếu đến thời hạn trả tiền theo thỏa thuận nêu trên mà anh T không trả tiền cho anh Đ thì anh Đ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Về án phí:
Anh Đ tự nguyện chịu một phần án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền là 1.700.000đ ( một triệu bảy trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Hoàng Su Phì theo biên lai số 04473 ngày 31 tháng 3 năm 2021. Anh Đ được trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 1.700.000đ. ( một triệu bảy trăm nghìn đồng).
Anh Tô Kim T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.700.000đ. ( một triệu bảy trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Minh Phƣơng |