- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/ 2021/ QĐST-DS | Sông Công, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/ 2017/ TLST- DS ngày 16 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Minh H, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 7, phường M, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên;
Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1951; địa chỉ: Tổ 7, phường M, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Trương Đức H, sinh năm 1979. Nơi đăng khẩu hộ khẩu thường trú: Tổ 8 (trước đây là Tổ 14), phường P, thành phố T; chỗ ở hiện tại: Tổ 7, phường M, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên;
+ Bà Phạm Thị Th, sinh năm 1953; địa chỉ: Tổ 7, phường M, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
+ Anh Phạm Tất Th1, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 7, phường M, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Xác định phần diện tích đất tranh chấp giữa vợ chồng chị Vũ Thị Minh H, anh Trương Đức H và gia đình ông Phạm Văn T, bà Phạm Thị Th, anh Phạm Tất Th1: S(ABC) = 0,6m2 theo Sơ đồ hiện trạng kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/10/2017 là thuộc quyền sử dụng của gia đình ông Phạm Văn T, bà Phạm Thị Th, anh Phạm Tất Th1.
Ranh giới giữa hai thửa đất số 108 tờ bản đồ số 48 – II (bà Vũ Thị Minh H và ông Trương Đức H đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 440083, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/9/2016) và thửa đất số 3a tờ bản đồ số 48 - III (ông Phạm Văn T đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 223986, Ủy ban nhân dân thị xã Sông Công cấp ngày 14/6/1991) được xác định là đoạn A - C - D theo Sơ đồ hiện trạng kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/10/2017.
(Cụ thể có Sơ đồ hiện trạng kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/10/2017).
Sau khi thống nhất, hai gia đình sẽ không kiện cáo gì liên quan đến phần đất tranh chấp nữa.
* Về án phí: Chị Vũ Thị Minh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010694 ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Vũ Thị Minh H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Sông Công; - Chi cục THADS TP Sông Công; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dƣơng Văn Phong |