- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 03/2021/QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 148/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn S, sinh năm 1984.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Địa chỉ: Thôn 8, xã K, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1978.
Nghề nghiệp: Giáo viên (là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam)
Địa chỉ: Số nhà 22, tổ 6, phường H, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Nguyễn Thu H có nghĩa vụ trả cho Ông Hoàng Văn S số tiền là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thu H tự nguyện nhận chịu một nửa án phí dân sự có giá ngạch của vụ án, số tiền 562.500đ (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
1
Ông Hoàng Văn S tự nguyện nhận chịu một nửa án phí dân sự có giá ngạch của vụ án, số tiền 562.500đ (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự có giá ngạch ông Sơn đã nộp 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000747, ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q. Trả lại cho Ông Hoàng Văn S số tiền chênh lệch 937.500đ (Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Q; - Chi cục THADS thành phố Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền 2 3 |