vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 15/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H Địa chỉ: Đường H1, phường H2, thành phố T, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Bà Đỗ Dạ Quỳnh P Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 15 tháng 06 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/06/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2021/TLST - DS ngày 09 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H Địa chỉ: Đường H1, phường H2, thành phố T, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà Đỗ Dạ Quỳnh P

Ông S Ouazir Cùng địa chỉ: Đường H3, phường L, Thành phố T, tỉnh Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông L Jean A

Địa chỉ: Đường H1, phường H2, thành phố T, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của ông L Jean A: Bà Trần Thị Kim H; Địa chỉ: Đường H1, phường H2, thành phố T, tỉnh Khánh Hòa. (Theo hợp đồng ủy quyền số 3103 quyển số 07/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/04/2021 của Văn phòng Công chứng KN).

*Người phiên dịch: Ông Nguyễn Duy H4 Địa chỉ: Đường Đ, Phường H2, thành phố T, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir thừa nhận còn nợ bà Trần Thị Kim H và ông L Jean A tổng số tiền 199.250.000đ (Một trăm chín mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

2.2. Bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir đồng ý thanh toán cho bà Trần Thị Kim H và ông L Jean A tổng số tiền 199.250.000đ (Một trăm chín mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

2.3. Phương thức thanh toán: Trong vòng 35 (Ba mươi lăm) tháng kể từ ngày 01/08/2021 đến ngày 01/06/2024.

Đợt thứ nhất: Từ ngày 01/8/2021 đến 01/7/2022, bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir phải thanh toán cho bà Trần Thị Kim H và ông L Jean A số tiền 4.000.000đ/tháng.

Đợt thứ 2: Từ ngày 01/8/2022 đến 01/7/2023, bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir phải thanh toán cho bà Trần Thị Kim H và ông L Jean A số tiền 6.000.000đ/tháng.

Đợt thứ 3: Từ ngày 01/8/2023 đến 01/5/2024, bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir phải thanh toán cho bà Trần Thị Kim H và ông L Jean A số tiền 7.000.000đ/tháng. Số tiền còn lại 9.250.000đ (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir phải thanh toán cho bà Trần Thị Kim H và ông L Jean A vào ngày 01/6/2024.

2.4. Về án phí: Bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir tự nguyện nộp toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm. Do đó, bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir mỗi người phải nộp 2.491.000đ (Hai triệu bốn trăm chín mươi mốt ngàn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Trần Thị Kim H 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0009708 ngày 07/04/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trang.

2.5. Về chi phí tố tụng: Bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir tự nguyện nộp 800.000đ chi phí tố tụng (tiền thanh toán phiên dịch). Bà Đỗ Dạ Quỳnh P và Ông S Ouazir đã nộp đủ số tiền chi phí tố tụng.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ