vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Đội 19, xã TH, huyện ĐB, tỉnh ĐB. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TG
TỈNH ĐB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSTG, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3, 5 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. 1. Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Đội 19, xã TH, huyện ĐB, tỉnh ĐB.

1.2. Bị đơn: Chị Lò Thị TH, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Bản S, xã QC, huyện TG, tỉnh ĐB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tổng số nợ: Chị Lò Thị TH có nghĩa vụ TH toán nợ gốc cho chị Vũ Thị H số tiền đã vay là 34.000.000đ (ba mươi tư triệu đồng).

2.2. Thời hạn trả nợ: Chị Lò Thị TH TH toán nợ gốc đã vay 34.000.000đ (ba mươi tư triệu đồng) cho chị Vũ Thị H thành 02 lần, lần thứ nhất đến ngày 02 tháng 3 năm 2021 trả 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng); lần thứ hai đến ngày 02/4/2021 trả 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng). Đến thời hạn trả nợ mà hai bên đã thỏa thuận nếu chị Lò Thị TH không tự nguyện thi hành đối với số tiền phải trả cho chị Vũ Thị H thì chị Lò Thị TH phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Vũ Thị H chịu 425.000đ (bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vũ Thị H đã nộp là 850.000đ (tám trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/05705 ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TG, tỉnh ĐB. Trả lại cho chị Vũ Thị H 425.000đ (bốn trăm hai mươi năm nghìn đồng).

- Chị Lò Thị TH được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ