vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân D Địa chỉ: Thôn T, thị trấn S, huyện S, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA
Số: 03/2021/QĐST-DS
Triệu Sơn, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1;

khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân D

Địa chỉ: Thôn T, thị trấn S, huyện S, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu L - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Hữu T – Chức vụ: Giám đốc

Bị đơn: - Bà Hà Thị H, sinh năm 1976;

- Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Thôn T 4, xã S, huyện S – tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự đều thống nhất công nhận tính đến thời điểm hiện tại

ông Nguyễn Văn Th và bà Hà Thị H còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân D số tiền gốc 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu dồng) và lãi suất tính đến ngày 28/12/2020 là: 66.875.000 đồng. Tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 28/12/2020 là 316.875.000 (Ba trăm mười sáu triệu, tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:

- Trong vòng tháng 03/2021 ông Nguyễn Văn Th và bà Hà Thị H phải

thanh toán xong toàn bộ số nợ gốc là 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) và toàn bộ số tiền lãi tính đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng đã ký.

- Trường hợp ông Nguyễn Văn Th và bà Hà Thị H vi phạm nghĩa vụ

trả nợ theo cam kết trên thì Quỹ tín dụng D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa phát mại toàn bộ tài sản đã thế chấp của Ông Th và bà H để thu hồi khoản nợ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự tự nguyện thống nhất

thỏa thuận ông Nguyễn Văn Th và bà Hà Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền phải trả nợ là 7.922.000đ (bảy triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân D Triệu Sơn Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí là: 4.586.000đ (Bốn triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0004277 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ