vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn XM, thị trấn TX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về HDDS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST- DSThường Xuân, ngày 16 tháng 03 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST – DS ngày 30 tháng 11 năm 2020.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị C, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Thôn XM, thị trấn TX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Bị đơn: Bà Cầm Thị H, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Thôn TC, thị trấn TX, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Tổng số nợ: Nguyên đơn chị Hà Thị C và bị đơn bà Cầm Thị H thống nhất về tổng số nợ tính đến ngày 08/3/2021, bà Cầm Thị H còn nợ chị Hà Thị C số tiền là 89.000.000đ (tám mươi chín triệu đồng). Chị Hà Thị C và bà Cầm Thị H thỏa thuận không lấy số tiền 19.000.000đồng lãi suất trước đó mà chị C chỉ lấy số tiền gốc 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng).

* Về cách thức, thời gian trả tiền:

Nguyên đơn chị Hà Thị C và bị đơn bà Cầm Thị H tự nguyện thống nhất thỏa thuận, bà H trả cho chị C số tiền 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) chia làm 2 kỳ cụ thể:

Kỳ 1: Từ 08/3/2021 đến 20/4/2021 bà Cầm Thị H trả cho chị Hà Thị C số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng);

Kỳ 2: Từ 01/05/2021 đến 30/12/2022 bà Cầm Thị H trả cho chị Hà Thị C số tiền còn lại 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng);

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị C và bị đơn bà Cầm Thị H tự nguyện thỏa thuận bà Cầm Thị H nhận nộp tiền án phí DSST của vụ án là 1.750.000đ (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục thi hành án huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chị Hà Thị C được nhận lại tiền tạm ứng án phí 2.225.000đ (hai triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng), theo biên lai số 0003065 ngày 30/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ