vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tạ Văn Đ, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Tổ dân phố 4, thị trấn MA, huyện MA, Điện Biên. Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1971. Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 8, thị trấn MA, Mường Ảng, Điện Biên. Nơi cư trú: Tổ dân phố 8, thị trấn MA, huyện MA, Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Tạ Văn Đ bị đơn Trần Văn V - Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tạ Văn Đ, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Tổ dân phố 4, thị trấn MA, huyện MA, Điện Biên.

Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1971. Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 8, thị trấn MA, Mường Ảng, Điện Biên. Nơi cư trú: Tổ dân phố 8, thị trấn MA, huyện MA, Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Ông Trần Văn V, sinh năm 1971, cư trú tại tổ dân phố 8, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên công nhận có nợ Ông Tạ Văn Đ, sinh năm 1978, cư trú tại tổ dân phố 4, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) (Do Ông Trần Văn V vay của Ông Tạ Văn Đ phân NPK 10.000kg x 4.800đ/kg = 48.000.000đ; vay phân đạm 2000kg x 11.000đ/kg = 22.000.000đ), theo Hợp đồng vay phân ngày 21/5/2011 giữa Ông Tạ Văn Đ và Ông Trần Văn V.

Ông Tạ Văn Đ và Ông Trần Văn V thống nhất: Chậm nhất đến ngày 30/5/2021, Ông Trần Văn V sẽ trả đủ cho Ông Tạ Văn Đ số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng). Trong thời gian kể từ ngày quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật đến ngày 30/5/2021, Ông Trần Văn V không phải chịu lãi suất trên số tiền 70.000.000đ.

Kể từ ngày 31/5/2021, nếu Ông Trần Văn V chưa trả hết số tiền 70.000.000đ và Ông Tạ Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án thì Ông Trần Văn V còn phải trả số tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án trên số tiền nợ chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Án phí: Ông Trần Văn V tự nguyện chịu 1.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ông Tạ Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông Đ số tiền là: 1.750.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AB/2010/01857 ngày 04/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ