vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 17/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Hữu T, sinh năm 1962 Địa chỉ: khu 12, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông T với anh Q chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSLâm Thao, ngày 17 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Hữu T, sinh năm 1962

Địa chỉ: khu 12, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người được ông T ủy quyền: Anh Bùi Hữu A, sinh năm 1989;

Địa chỉ: khu 12, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ

(Theo Giấy ủy quyền ngày 02/12/2021)

Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1982 và chị Trần Thị L, sinh năm 1987, đều trú tại: khu 3, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tổng số nợ: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị L có trách nhiệm trả cho ông Bùi Hữu T số tiền gốc 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng), ông T không yêu cầu tính lãi.

- Thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Lần 1: Ngày 28/01/2022: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị L sẽ thanh toán cho ông Bùi Hữu Thanh số tiền là: 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 30/04/2022: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị L sẽ thanh toán cho ông Bùi Hữu T số tiền là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Lần 3: Ngày 30/7/2022: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị L sẽ thanh toán cho ông Bùi Hữu T số tiền là: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Lần 4: Ngày 30/10/2022: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị L sẽ thanh toán cho ông Bùi Hữu T số tiền là: 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Lần 5: Ngày 28/12/2022: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị L sẽ thanh toán cho ông Bùi Hữu T số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng)

- Về án phí: Anh Trần Văn Q và chị Trần Thị L xin chịu cả 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả ông Bùi Hữu T 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001970 ngày 02/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ