- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi nợ giữa chi H và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | L, ngày 20 tháng 08 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST- DS ngày 03 tháng 08 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Đỗ Thị H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: khu Q, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: khu Q, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Chị Đỗ Thị H và chị Phạm Thị Thu H cùng nhất trí: chị Phạm Thị Thu H còn nợ chị Đỗ Thị H số tiền gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Về nghĩa vụ thanh toán: Chị Phạm Thị Thu H có trách nhiệm trả cho chị Đỗ Thị H số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc.
Chị Đỗ Thị H được nhận số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc do chị Phạm Thị Thu H trả.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: chị Phạm Thị Thu H phải nộp 375.000 (Ba trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đỗ Thị H phải nộp 375.000 (Ba trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004580 ngày 03/08/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L chị H đã nộp 750.000 (Bẩy trăm năm mươi nghìn) đồng, nay chị H được hoàn lại số tiền là 375.000 (Ba trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dƣơng |