vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm: 1967; Ông Trần Hữu M, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Số 90 Phước Th, Khu phố , Phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "rơ rông pơn và trần hữu mẫn, nguyễn thị lệ hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 03/2021/QĐST-DS
Lạc Dương, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005, khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm: 1967; Ông Trần Hữu M, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Số 90 Phước Th, Khu phố , Phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim Á, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Số 15/4 Hẻm Ngô Q, Phường , thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ.(Văn bản ủy quyền lập ngày 20/10/2020 của UBND thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ )

- Bị đơn: bà Rơ Rông P, sinh năm: 1962.

Địa chỉ: Thôn Pă Ti, xã L, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Rơ Rông P có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ H, ông Trần Hữu M số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng).

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: bà Rơ Rông P nhận chịu 750.000đ (năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (số tiền trên đã được miễn ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm do bị đơn có đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận của UBND xã L, huyện Lạc D)

Hoàn trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Lệ H, ông Trần Hữu M số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009003 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ