vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 25/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Thế X; sinh năm: 1956; Địa chỉ: Số nhà 564, tổ dân phố L, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Đào Văn V; sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số nhà 606, tổ dân phố L, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSBắc Quang, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điền 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thế X; sinh năm: 1956; Địa chỉ: Số nhà 564, tổ dân phố L, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Đào Văn V; sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số nhà 606, tổ dân phố L, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Đào Văn V có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trần Thế X số tiền đã vay là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Phương thức thanh toán làm 03 lần, thời gian thanh toán cụ thể như sau:

+ Lần 1: Vào ngày 25/4/2021 anh V có nghĩa vụ thanh toán cho ông X số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

+ Lần 2: Vào ngày 25/7/2021 anh V có nghĩa vụ thanh toán cho ông X số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

+ Lần 3: Vào ngày 25/12/2021 anh V có nghĩa vụ thanh toán cho ông X số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Địa điểm thanh toán tại nhà riêng ông Trần Thế X; Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

Sau khi anh V thanh toán hết cho ông X số tiền trên, ông X phải có trách nhiệm trả lại cho anh V 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K273120 mang tên ông Đào Văn S.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiụ khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Trần Thế X được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Anh Đào Văn V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ