- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (tên công ty viết tắt S); Địa chỉ trụ sở: 25 T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình N - chức vụ: Chuyên viên cao cấp xử lý nợ S (Giấy ủy quyền số 359/2018/UQ-S ngày 20/4/2018 và số 843913/2019/UQ-S ngày 19/6/2019).
- Bị đơn: Ông Bùi Văn C sinh năm 1983 và bà Lương Thị M sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn 12, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ toàn bộ khoản nợ tính đến hết ngày 18/3/2021 là: 669.224.188 đồng (trong đó nợ gốc: 487.946.972 đồng, nợ lãi trong hạn: 114.722.184 đồng, nợ lãi quá hạn: 66.555.032 đồng).
2.2. Kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2021, ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M trả hết tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
2.3. Ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.
2.4. Phương án trả nợ cụ thể như sau: Chậm nhất đến ngày 30/4/2021 ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
2.5. Trường hợp ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M vi phạm bất kỳ một nghĩa vụ nào đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 820, tờ bản đồ số 02, diện tích 410,7 m2 đất có địa chỉ Thôn 12, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 843395, vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH01218 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 29/6/2016 cho ông Bùi Văn C và vợ là bà Lương Thị M).
2.6. Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm, nếu tài sản bảo đảm sau khi thanh toán hết các nghĩa vụ nếu còn thừa sẽ hoàn trả lại cho ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M, nếu thiếu thì ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M tiếp tục thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
2.7. Về án phí: Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 12.400.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002375 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm, số tiền án phí ông Bùi Văn C và bà Lương Thị M phải nộp là 15.385.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trung Hiếu |