vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị K và ông Nguyễn Đăng L thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Bùi Thị K và ông Nguyễn Đăng L xác nhận ông, bà có 02 con chung là Nguyễn Thị L, sinh năm 1992 và Nguyễn Đăng Long N, sinh năm 2001. Nay chị L, anh N đã trưởng thành, tự lập được nên ông L, bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị K xin ly hôn Nguyễn Đăng L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị K và ông Nguyễn Đăng L thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TAND HUYỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐHG-HNGĐP, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P- TỈNH H

- Thẩm phán ra quyết định: Bùi Mạnh Quyền. Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Hồ sơ đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án thụ lý số: 03/2021/HG-HNGĐ, ngày 25/11/2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Bà Bùi Thị K, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh H;

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Đăng L, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện P, tỉnh H. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25/11/2021, cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25/11/2021 đã có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, cùng các tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Bà Bùi Thị K và ông Nguyễn Đăng L. Điều 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị K và ông Nguyễn Đăng L thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Bùi Thị K và ông Nguyễn Đăng L xác nhận ông, bà có 02 con chung là Nguyễn Thị L, sinh năm 1992 và Nguyễn Đăng Long N, sinh năm 2001. Nay chị L, anh N đã trưởng thành, tự lập được nên ông L, bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Bà Bùi Thị K và ông Nguyễn Đăng L tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Điều 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ