vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Tuyên án 02/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Cẩm T tuyên bố một người mất tích đối với ông Trần Văn T1.

Về chi phí của việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với số tiền là 2.280.000 đồng bà Phạm Cẩm T phải chịu, bà Phạm Cẩm T đã thực hiện xong. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Cẩm T là người yêu cầu nên phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ngày 01 th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Cẩm T tuyên bố một người mất tích đối với ông Trần Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐDS-STPhú Tân, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất tích

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Phước.

Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Trung Tính - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-DS, ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 238/2021/QĐST-DS, ngày 19 tháng 5 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Cẩm T, sinh năm 1987. (có mặt).

Nơi cư trú: Ấp C, xã P, huyện P, tỉnh C.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T1, sinh năm 1986 (chồng bà Phạm Cẩm T) (vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp C, xã P, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu và phiên họp, người đại diện theo ủy quyền cùa bà Phạm Cẩm T trình bày:

Bà Phạm Cẩm T và ông Trần Văn T1 kết hôn vào năm 2008 có đăng ký kết hôn tại xã P, huyện P, tỉnh C. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đến ngày 30/4/2014 thì ông Trần Văn T1 đã tự ý bỏ nhà ra đi đến nay không trở về địa phương và không liên lạc gì với bà cũng như người thân của ông Trần Văn T1. Bà và người thân của ông Trần Văn T1 đã liên hệ bằng mọi biện pháp nhưng không biết hiện tại ông Trần Văn T1 đang sinh sống, làm gì và ở đâu. Bà và gia đình ông Trần Văn T1 tích cực tìm kiếm ông Trần Văn T1 ở nhiều nơi nhưng đến nay vẫn không có tin tức của ông Trần Văn T1 ở đâu, còn sống hay đã chết.

Tại phiên họp, bà Phạm Cẩm T vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn T1 mất tích và không có ý kiến khác.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện huyện Phú Tân:

Việc Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết là đúng theo trình tự thủ tục và thẩm quyền, trong quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người yêu cầu trong vụ việc đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Thẩm phán căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Cẩm T, tuyên bố một người mất tích đối với ông Trần Văn T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:

[1]. Ông Trần Văn T1 là chồng của bà Phạm Cẩm T, trước khi ông Trần Văn T1 kết hôn với bà Phạm Cẩm T thì ông Trần Văn T1 đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp C, xã P, huyện P, tỉnh C. Năm 2008, ông Trần Văn T1 kết hôn với bà Phạm Cẩm T và đăng ký hộ khẩu tại ấp C, xã P, huyện P, tỉnh C. Vào ngày 30/4/2014, ông Trần Văn T1 đã bỏ nhà đi không rõ tung tích, địa chỉ ở đâu. Ngày 08 tháng 5 năm 2020 Công an xã P, huyện P, tỉnh C xác nhận ông Trần Văn T1 bỏ địa phương đi từ ngày 30/4/2014 cho đến nay không trở về. Đồng thời bà Phạm Cẩm T cùng chính quyền địa phương ấp C, xã P, huyện P, tỉnh C nơi gia đình ông Trần Văn T1 sinh sống cũng xác nhận ông Trần Văn T1 không có ở địa phương.

[2]. Sau khi thụ lý việc tuyên bố mất tích, Tòa án đã tiến hành thủ tục thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật nhưng không có kết quả. Như vậy có đủ căn cứ xác định ông Trần Văn T1 đã biệt tích từ ngày 30/4/2014 đến nay không có tin tức xác thực ông Trần Văn T1 hiện nay còn sống hay đã chết. Vì vậy, yêu cầu của bà Phạm Cẩm T về việc tuyên bố ông Trần Văn T1 mất tích được chấp nhận.

[3]. Về chi phí của việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với số tiền là 2.280.000 đồng bà Phạm Cẩm T phải chịu toàn bộ theo quy định tại Điều 385, Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Cẩm T là người có đơn yêu cầu nên phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Cẩm T tuyên bố một người mất tích đối với ông Trần Văn T1. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp C, xã P, huyện P, tỉnh C.

- Về chi phí của việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với số tiền là 2.280.000 đồng bà Phạm Cẩm T phải chịu, bà Phạm Cẩm T đã thực hiện xong.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Cẩm T là người yêu cầu nên phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ngày 01 tháng 12 năm 2020, bà Phạm Cẩm T đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012235 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được đối trừ. Như vậy bà Phạm Cẩm T đã nộp xong tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nay chuyển thu.

- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, vắng mặt tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.

- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ