vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Đ và anh Nguyễn Phú Q thống nhất thuận tình ly hôn.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Đ và anh Nguyễn Phú Q thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐCNHGT-HNGĐCao Lãnh, ngày 17 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào đơn khởi kiện về việc xin ly hôn của chị Võ Thị Đ. Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 10 năm 2021 và các tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án về việc các bên thống nhất được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Võ Thị Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Tịnh L, xã Tịnh T, Tp Cao L, tỉnh Đồng Tháp. Người bị kiện: Nguyễn Phú Q, sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp Mỹ Hưng H, xã Mỹ X, huyện CL, Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 10 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Toà án của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Đ và anh Nguyễn Phú Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Võ Thị Đ và anh Nguyễn Phú Q thống nhất có 03 con chung tên là Nguyễn Phú N, sinh ngày 28/3/2011; Nguyễn Q, sinh ngày 17/02/2016 và Nguyễn Q, sinh ngày 17/02/2016; hiện nay các con chung đang sống với chị Đ. Chị Võ Thị Đ được tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Phú N, sinh ngày 28/3/2011; Nguyễn Q, sinh ngày 17/02/2016 và Nguyễn Q, sinh ngày 17/02/2016; anh Nguyễn Phú Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có. [[ 2. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung hoà giải của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

Cỡ chữ