- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn vụ Nhất - Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ Số: 03/2021/QĐ-HNGĐ | Tiên Lữ, ngày 08 tháng 9 năm 2021 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ các Điều 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu Đơn khởi kiện tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày ngày 18 tháng 4 năm 2021 của anhVũ Đình Nh, biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Anh Vũ Đình Nh, sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn AT, xã C, huyện T, Hưng Yên.
2. Chị Trần Thị O, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn NM, xã AV, huyện T, Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình Nh và chị Trần Thị O tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Anh chị chưa có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, nợ nần: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Tiên Lữ; - UBND xã C (Giấy CNKH số 02/2020 ngày 10/01/2020) - Phòng KTNV Tòa án tỉnh - Lưu: Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Mạnh Quang |