vanban.org

Quyết định 03/2021/DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH KH Thái Nguyên. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Kh, sinh năm 1978. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn Kh- Nguyễn Trọng Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSĐịnh Hóa, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH KH Thái Nguyên.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Kh, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Xóm ĐN, xã ĐĐ huyện PL, tỉnh Thái Nguyên.

Đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Ma Minh H, sinh năm: 1998.

Địa chỉ: Xóm TB, xã HT, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Th, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Xóm D, xã BN, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, nợ lãi và trách nhiệm trả nợ:

Anh Ma Minh H là đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Công ty TNHH Khoa Hồng Thái Nguyên và anh Nguyễn Trọng Th thống nhất xác định tổng số tiền nợ gốc anh Nguyễn Trọng Th nợ Công ty TNHH KH Thái Nguyên là 44.636.000đ (Bốn mươi bốn triệu sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên bản xác nhận công nợ và cam kết thanh toán ngày 04/5/2020 và số tiền lãi tính từ ngày 01/7/2020 đến ngày 11/3/2021 là 1.649.000đ (Một triệu sáu trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Tổng cộng số tiền nợ gốc và tiền lãi anh Nguyễn Trọng Th có trách nhiệm trả nợ Công ty TNHH KH Thái Nguyên là 46.285.000 đ (Bốn mươi sáu triệu hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Công ty TNHH KH Thái Nguyên (đại diện theo pháp luật ông Trần Văn Kh) tự nguyện chịu 578.562đ (Năm trăm bẩy mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.157.000đ (Một triệu một trăm năm mươi bẩy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005206 ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Công ty TNHH KH Thái Nguyên (đại diện theo pháp luật ông Trần Văn Kh) được hoàn trả số tiền chênh lệch là 578.438đ (Năm trăm bẩy mươi tám nghìn bốn trăm ba mươi tám đồng).

Anh Nguyễn Trọng Th tự nguyện chịu 578.562đ (Năm trăm bẩy mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ