- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Trương Thị T yêu cầu tuyên bố Nguyễn Thanh Đạt mất tích."
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-VDS | Tp. Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI,
TỈNH QUẢNG NGÃI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trà Thanh Tùng
Thư ký phiên họp: Ông Hồ Văn Trúc–Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang– Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 305/2019/TLST-DS, ngày 11/12/2019 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 60/2020/QĐST-DS ngày 03 tháng 04 năm 2020, gồm người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị T, sinh năm 1990, địa chỉ: Đội 4, thôn Đ, xã TS, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp bà Trương Thị T trình bày: Sau một thời gian tìm hiểu, bà và ông Nguyễn Thanh Đ (sinh năm 1988, CMND số xxxxxxxxx cấp tại Công an tỉnh Quảng Ngãi, địa chỉ: Thôn KX, xã TK, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 12/5/2015. Sau khi chung sống được 20 ngày, ông Đ có nói với bà để ông đi làm kiếm tiền về lo kinh tế nhưng kể từ tháng 6/2016 đến nay, ông Đ mất liên lạc với gia đình. Chỉ có một lần duy nhất ông Đ gọi điện thoại cho bà nói rằng ông không về nhà nữa đồng thời bảo bà lập gia đình với người khác. Sau đó, bà cũng như gia đình bên chồng không nhận được tin tức gì của ông Đ nên bà không biết ông Đ hiện đang ở đâu, còn sống hay đã chết. Bà cũng đã tìm đủ mọi cách để liên lạc với ông Đ nhưng tính đến nay đã 03 năm liền, bà vẫn không có bất kỳ thông tin nào về ông Đ. Nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi tuyên bố một người mất tích đối với ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng: Thôn KX, xã TK, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi.
Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với vấn đề nêu trên: Để bà có cơ sở làm thủ tục yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn giữa bà và ông Nguyễn Thanh Đ.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự như sau:
Về tố tụng dân sự: Từ khi thụ lý đến trước khi họp giải quyết việc dân sự, Thẩm phán thực hiện đúng quy định khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 39, Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, áp dụng Điều 27, 387, 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 35 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị T, tuyên bố ông Nguyễn Thanh Đ mất tích. Bà Tư phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và phải chịu chi phí cho việc đăng phát thông báo tìm kiếm về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Trương Thị T yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Thanh Đ mất tích. Ông Đ có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ thôn KX, xã TK, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của bà Trương Thị T:
Theo tài liệu có tại hồ sơ chứng minh ông Nguyễn Thanh Đ là chồng của bà Trương Thị T nên bà T có quyền yêu cầu tuyên bố ông Đ mất tích theo quy định tại Điều 387 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo xác nhận ngày 17/4/2019 của Công an xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi thấy rằng ông Nguyễn Thanh Đ vắng mặt từ năm 2016 cho đến nay. Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Nguyễn Thanh Đ và đăng tin tìm kiếm trên báo Nhân Dân ba số liên tiếp 23441, 23442, 23443 vào các ngày 21, 22, 23/12/2019 và thông báo trên Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 11, 12, 13/01/2020. Nay đã hơn 4 tháng kể từ ngày đăng, phát sóng thông báo lần đầu tiên nhưng đến nay vẫn không có tin tức. Do đó, căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của bà T tuyên bố mất tích đối với ông Nguyễn Thanh Đ là phù hợp với ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà T phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng bà T đã nộp và bà T phải chịu chi phí cho việc đăng phát thông báo tìm kiếm về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 35 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị T.
Tuyên bố mất tích đối với ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú cuối cùng: Thôn KX, xã TK, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi.
2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng bà T đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0003087 ngày 10/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
3/ Bà Trương Thị T phải chịu 4.500.000 đồng (bốn triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Thanh Đ (bà T đã nộp xong).
4/ Người yêu cầu có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND TP Quảng Ngãi; - CCTHADS TP Quảng Ngãi; - UBND xã Tịnh Kỳ; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ĐÃ KÝ Trà Thanh Tùng |