- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Ông Hầu Mí S"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!V! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––– Số: 03/2020/QĐST -VDS | V X, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!
V/v!Tuyên!bố!một!người!mất!tích!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!V,!TỈNH!H!
Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:"
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lâm!Anh!Luyện;
Thư ký phiên họp: Bà Trần!Thị!Nga - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh H tham gia phiên họp: Ông Nguyễn!Hồng!Quân - Kiểm sát viên!
Ngày 12 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST - VDS ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2020/QĐST - VDS ngày 05 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hầu!Mí!S, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn Mã Hoàng Ph, xã Minh T, huyện V, tỉnh H (Vắng mặt có lý do)
2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn!Thị!H, sinh năm 1985; Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh H (Có mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Vàng!Thị!Ch, sinh ngày 15-11-1996; Địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Mã Hoàng Ph, xã Minh T, huyện V, tỉnh H
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:!
!
Theo đơn ngày 22 tháng 5 năm 2019 yêu cầu giải quyết về việc tuyên bố một người mất tích của ông Hầu Mí S (là bố đẻ anh Páo) có nội dung:
Anh Hầu Mìn P, sinh tháng 7 năm 1991 xây dựng gia đình với chị Vàng Thị Ch, sinh ngày 15 tháng 11 năm 1996 hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 07-5-2015 tại Ủy ban nhân dân xã Minh T, huyện V, tỉnh H. Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, vợ chồng đã có hai con chung là cháu Hầu Thị D, sinh ngày 27-10-2011 và cháu Hầu Văn Th, sinh ngày 20-7-2013 (hiện nay hai cháu đang ở với ông Hầu Mí S). Trong quá trình chung sống vợ, chồng đến ngày 19-5-2015 anh Hầu Mìn P chết (do tự tử), ngày 15 tháng 11 năm 2016 chị Vàng Thị Ch đã tự ý bỏ nhà đi từ đó cho đến nay không có tìn tức gì, ông S và người thân đã tìm đủ mọi biện pháp như nhờ anh, em họ hàng, bạn
1
bè thông báo tìm kiếm nhưng đều không có kết quả, đến nay vẫn không có tin tức gì của chị Ch, nên ông S làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh tuyên bố chị Vàng Thị Ch mất tích.
Sau khi Tòa án nhân dân huyện V thụ lý đơn yêu cầu của ông Sèo, Tòa án đã ra Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, cụ thể là thông báo tìm kiếm trên báo Công lý ba số liên tiếp 3 + 4 và 5 ra các ngày 08-01-2020 , ngày 10-01-2020 và ngày 15-01-2020 và thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam được phát sóng vào các ngày 03, 04-01-2020 và ngày 05-01-2020.
Tại phiên họp ông Hầu Mí S vắng mặt Chủ tọa công bố toàn bộ đơn và các tài liệu có trong hồ sơ ông S có quan điểm yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Vàng Thị Ch mất tích; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Vàng Thị Ch mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V tham gia phiên họp có ý kiến:
-! Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán! và người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng: Việc thu thập chứng cứ, lập hồ sơ, trình tự thủ tục tại phiên họp đã tuân theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Quan điểm giải quyết vụ án: Xét thấy yêu cầu của ông Hầu Mí S về việc tuyên tố chị Vàng Thị Ch mất tích là có căn cứ do việc chị Ch là vợ của anh Hầu Mìn P đã bỏ nhà đi từ ngày 15 tháng 11 năm 2016 cho đến nay không về, mặc dù ông Sèo và Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên đã tiến hành các thủ tục thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật, đến nay đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo nhưng không có tin tức gì về chị Ch đang ở đâu. Do vậy cần chấp nhận đơn yêu cầu của ông S về việc tuyên bố chị Ch mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Lệ phí dân sự sơ thẩm ông S được miễn. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hphải chịu chi phí đăng tin.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông Hầu Mí S có đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Vàng Thị Ch theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện V theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Ông Hầu Mìn P và chị Vàng Thị Ch xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07-5-2015 tại UBND xã Minh T, huyện V, tỉnh H. Trong quá trình chung sống vợ, chồng sau khi anh P chết, đến ngày 15 tháng 11 năm 2016 chị Vàng Thị Ch, đã tự ý bỏ nhà đi từ đó cho đến nay không có tìn tức gì, để lại hai con cho ông S nuôi dưỡng, ông S cùng người thân đã thực hiện đủ mọi biện pháp tìm kiếm những đến nay không
2
có tin tức gì về chị Ch. Ngày 20 tháng 12 năm 2019 Tòa án nhân dân huyện V thụ lý đơn yêu cầu của ông S về việc tuyên bố chị Vàng Thị Ch mất tích. Quá trình giải quyết Tòa án nhân dân huyện V đã thực hiện việc đăng, phát thông báo tìm kiếm chị Ch theo đúng quy định của pháp luật. Đến nay, đã hết thời hạn thông báo là 04 tháng, kể từ ngày đăng trên trên báo Công lý ba số lý ba số liên tiếp 3 + 4 và 5 ra các ngày 08-01-2020 , ngày 10-01-2020 và ngày 15-01-2020; thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam được phát sóng vào các ngày 03, 04-01-2020 và ngày 05-01-2020. Nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Ch đang ở đâu. Như vậy, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông S cần tuyên bố chị Vàng Thị Ch mất tích theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về con chung của vợ, chồng anh P và chị Ch: Cháu Hầu Thị D, sinh ngày 27-10-2011 và cháu Hầu Văn Th, sinh ngày 20-7-2013 hiện đang ở với ông S, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không đề cập giải quyết.
[4]. Về tài sản, công nợ không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không đề cập giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Ông Hầu Mí S được miễn nộp tiền lệ phí (đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
[6]. Chi phí đăng tin thông báo tìm người mất tích trên đài, báo trung ương đã chi phí hết số tiền: 3.000.000đ. Xét thấy Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh H phải chịu, vì người yêu cầu được trợ giúp pháp lý.
[7] Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định theo quy định tại Điều 371; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH!
!
Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ vào Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp!nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Hầu Mí S đối với chị Vàng Thị Ch.
2.!Tuyên!bố: Chị Vàng Thị Ch, sinh ngày 15-11-1996; Địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Mã Hoàng Ph, xã Minh T, huyện V, tỉnh H Mất tích.
3.!Lệ!phí!sơ!thẩm!giải!quyết!việc!dân!sự:!!
Ông Hầu Mí S được miễn nộp tiền lệ phí (đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
Chi phí đăng tin: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh H phải chịu chi phí đăng tin số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0000157 ngày 31-12-2019 của Trung tâm quảng cáo truyền thông đa phương tiện đài tiếng nói Việt Nam và hóa đơn giá trị gia tăng số 0054021 ngày 30-12-2019 của báo Công lý (đã nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí đăng tin).
3
4. Quyền!kháng!cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
" Nơi"nhận:"""
THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!
- VKSND huyện V;
!
- Đs: Hầu Mí S.
!
- TT trợ giúp PLNN tỉnh H.
- Tòa án nhân dân tỉnh H;
!
- UBND xã Minh T,
!
huyện V, tỉnh H;
- Chi cục THADS huyện V;
- Lưu hố sơ.
Lâm!Anh!Luyện!
4