vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hng T; Địa chỉ: Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 tòa nH S, số 111A P, phường B, quận 1, tHnh phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Tiến Th sinh năm 1987; chức vụ: Cán bộ Ngân Hn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Q tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMThuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST- KDTM ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hng T; Địa chỉ: Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 tòa nH S, số 111A P, phường B, quận 1, tHnh phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Tiến Th sinh năm 1987; chức vụ: Cán bộ Ngân Hng T; (Văn bản ủy quyền số 8628719 ngày 05/12/2019)

Bị đơn: Chị Phạm Thị H sinh năm 1979 và anh Trần Văn H sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng;

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Phạm Văn V sinh năm 1955 và bà Lê Thị Q sinh năm 1957; địa chỉ:Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của ông V, bà Q: Chị Phạm Thị H sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng.

Chị Phạm Thị Th sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, tHnh phố Hải Phòng; Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị Th: Chị Phạm Thị H sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng.

Chị Phạm Thị Đ sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, tHnh phố Hải Phòng; Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị Đ: Chị Phạm Thị H sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng.

Anh Phạm Văn T sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng; Người đại diện theo ủy quyền của anh Phạm Văn T: Chị Phạm Thị H sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng.

Chị Phạm Thị T sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng; Người đại diện theo ủy quyền của chị Phạm Thị Thúy: Chị Phạm Thị H sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số dư nợ: Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H phải thanh toán trả Ngân Hng T số tiền tính đến hết ngày 10/02/2020 là 851.781.098 đồng (trong đó nợ gốc là 385.800.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 20.163.432 đồng, nợ lãi quá hạn: 445.817.666 đồng).

Về phương án trả nợ:

Từ tháng 03 năm 2020 đến ngày 31/7/2020, Hng tháng anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H phải trả cho ngân Hng số tiền nợ gốc tối thiểu là 5.000.000 đồng; Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 20 (dương lịch) Hng tháng.

Chậm nhất đến ngày 31/8/2020, anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và nợ lãi quá hạn còn lại cho ngân Hng.

Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 11/02/2020 cho đến khi anh H, chị H trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân Hng T.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân Hng cho vay thì lãi suất mà khách Hng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân Hng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân Hng cho vay.

2. Nếu Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân Hng T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi Hnh án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích 306m2 tại thửa đất số 615, tờ bản đồ số 06, tại xóm 4, xã H, huyện T, tHnh phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 966527, do Uỷ ban nhân dân huyện T cấp ngày 01/02/2002 cho hộ ông Phạm Văn Vinh.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hng T cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng T.

Về án phí: Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H nhận nộp cả 18.776.716 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân Hng T số tiền tạm ứng án phí 17.942.000 đồng theo Biên lai số 0003227 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện T, tHnh phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ