vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật ông T - Chủ tịch Hội đồng thành viên; Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng ông Tr - Giám đốc N, Chi nhánh L; Địa chỉ: Số, đường L, tổ dân phố , phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "quyết định hoàn giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Lộc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Xuân Văn

2. Ông Hoàng Văn Tiến

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 45/2019 ngày 18/9/2019

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật ông T - Chủ tịch Hội đồng thành viên; Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng ông Tr - Giám đốc N, Chi nhánh L; Địa chỉ: Số, đường L, tổ dân phố , phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, theo văn bản uỷ quyền số: 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014.

- Bị đơn: Công ty TNHH xây dựng và Thương mại V; Địa chỉ: Số, đường T, phường N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; Người đại diện theo pháp luật ông Bùi Đức V, Giám đốc.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Sơn H, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số, đường P, TDP, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số: 367/2017/HĐTD ngày 24/10/2017; Phụ lục hợp đồng tín dụng số: 367.1/2018/PLHĐTD ngày 01/06/2018; Phụ lục hợp đồng tín dụng số: 367.2/2018/PLHĐTD ngày 07/09/2018; Phụ lục hợp đồng tín dụng số: 367.1/2019/PLHĐTD ngày 20/05/2019, được ký kết giữa Ngân hàng N– Chi nhánh L và Công ty TNHH xây dựng và Thương mại V.

- Công ty TNHH xây dựng và Thương mại V phải trả nợ cho Ngân hàng N với tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 11/6/2020 là 3.828.675.553đ (Ba tỷ, tám trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm bảy mươi lăm ngàn, năm trăm năm mươi ba đồng); Trong đó: Nợ gốc 3.200.000.000đ; Nợ lãi trong hạn 454.205.478đ; Nợ lãi quá hạn 157.567.808; Lãi chậm trả do không trả lãi đúng hạn 16.902.267đ.

- Thời hạn trả số tiền gốc và lãi trên chậm nhất đến ngày 11/8/2020.

- Kể từ ngày 12/6/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 367/2017/HĐTD ngày 24/10/2017; Phụ lục hợp đồng tín dụng số: 367.1/2018/PLHĐTD ngày 01/06/2018; Phụ lục hợp đồng tín dụng số: 367.2/2018/PLHĐTD ngày 07/09/2018; Phụ lục hợp đồng tín dụng số: 367.1/2019/PLHĐTD ngày 20/05/2019, được ký kết giữa: Ngân hàng N– Chi nhánh L và Công ty TNHH xây dựng và Thương mại V.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Sau ngày 11/8/2020, Công ty TNHH xây dựng và Thương mại V không trả hết số nợ gốc, nợ lãi và lãi phát sinh thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp của ông Bùi Sơn H đã thế chấp, tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số: 367/HĐTC ngày 24/10/2017, đươc công chứng ngày 24/10/2017 và Hợp đồng bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số: 367.1/2017/HĐBS, được ký kết giữa: Bên nhận thế chấp: Ngân hàng N– Chi nhánh L. Bên thế chấp: Ông Bùi Sơn H. Bên được cấp tín dụng: Công ty TNHH xây dựng và Thương mại V, đã được công chứng ngày 25/10/2017. Tài sản thế chấp gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 36; địa chỉ tại: Phường N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, diện tích 77,5 m2, được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngày 07 tháng 01 năm 1999 mang tên hộ ông Bùi Sơn H, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 00197, để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.

- Về án phí: Áp dụng khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Công ty TNHH xây dựng và Thương mại V phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 108.573.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.

Ngân hàng N không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí 51.289.122 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005371 ngày 18/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ