- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Á châu- Hoàng, Bích"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2020/QĐST-KDTM | Nghi Lộc, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-KDTM ngày 01 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A
Địa chỉ: 442, Nguyễn Thị Kinh K, phường 5, quận 3, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh T; Chức vụ: giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th; Chức vụ: Giám đốc XLN khu vực.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Xuân Kh; Chức vụ: chuyên viên xử lí nợ.
Địa chỉ: số 37A, đường Q, phường Q, thành phố V, Nghệ An.
- Bị đơn: anh Vương Quốc H, sinh năm 1991 và chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1994
Địa chỉ: xóm T, xã N, huyện N, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vương Quốc H và chị Nguyễn Thị B còn nợ và phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á tổng số tiền tính đến ngày 13/7/2020 là 612.888.341 đồng (trong đó: Nợ gốc là: 500.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 3.989.041 đồng, nợ lãi quá hạn là: 108.345.206 đồng, phạt lãi là: 554,094 đồng)
Kể từ ngày 14/7/2020, anh Vương Quốc H và chị Nguyễn Thị B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số NGA.CN.58.220218 và Biên bản thỏa thuận NGA.CN.220218/BBTT-01 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu thì lãi suất mà anh Vương Quốc H, chị Nguyễn Thị B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp anh Vương Quốc H, chị Nguyễn Thị B không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền nợ nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần Á có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 363, tờ bản đồ số 9 thuộc xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An do UBND huyện Nghi Lộc cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số CD 968091 ngày 28-11-2016 có diện tích 489m2 mang tên anh Vương Quốc H và chị Nguyễn Thị B. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ thanh toán khoản nợ trên, anh Vương Quốc H và chị Nguyễn Thị B vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ đó cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á.
Về án phí: anh Vương Quốc H và chị Nguyễn Thị B chịu 14.257.767 đồng (mười bốn triệu hai trăm năm bảy ngàn bảy trăm sáu bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á 13.854.000 đồng (mười ba triệu tám trăm năm tư ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nạp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006044 ngày 01/6/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |