vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Trụ sở: tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận H, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMBù Gia Mập, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST-KDTM ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Trụ sở: tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận H, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo theo pháp luật: ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền ông Hà Thiên S, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh B (Tại văn bản ủy quyền số 804/QĐ-BIDV ngày 22/8/2019);

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng bà Phạm Thị Mỹ H, chức vụ: Trưởng phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng N – Chi nhánh B (Tại văn bản ủy quyền số 233/QĐ-BIDV.BP ngày 29/6/2020);

Địa chỉ: 737 quốc lộ 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn: Bà Vũ Thị L, sinh năm 1967 và ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1960;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn T, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: thôn 9, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính hết ngày 12/8/2020, bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn Đ còn nợ của Ngân hàng N – Chi nhánh B – Phòng giao dịch P số tiền: 430.793.425 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng); trong đó: tiền gốc 400.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 11.659.178 đồng, tiền lãi quá hạn 19.134.247 đồng.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho Ngân hàng N – Chi nhánh B – Phòng giao dịch P số tiền 430.793.425 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng); trong đó: tiền gốc 400.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 11.659.178 đồng, tiền lãi quá hạn 19.134.247 đồng.

Kể từ ngày 13/8/2020, bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn Đ phải chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01/2019/11239582/HĐTD ký ngày 07/6/2019 cho đến khi bà L, ông Đ trả hết toàn bộ tiền nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Nếu bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thửa số: 88, tờ bản đồ số: 15 tọa lạc tại thôn 3, xã Đắk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, diện tích 11087,9 m2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 938271 ngày 05/4/2018 do UBND huyện Bù Gia Mập cấp cho hộ bà Vũ Thị L; theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 87/2018/11239582/HĐBĐ ngày 05/7/2018 để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N – Chi nhánh B – Phòng giao dịch P. Số tiền phát mại các tài sản bảo đảm thu được sau khi trả nợ cho Ngân hàng nếu còn thừa sẽ trả lại cho bên thế chấp bà L, ông Đ nếu thiếu bà L, ông Đ phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng.

- Án phí Kinh doanh – Thương mại sơ thẩm là 10.615.868 đồng, do bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn Đ có đơn xin giảm tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn và được UBND xã Đắc Ơ xác nhận nên bà Vũ Thị L và ông Nguyễn Văn Đ được giảm ½ tiền án phí và còn phải chịu 5.307.934 đồng (Năm triệu ba trăm linh bảy nghìn chín trăm ba mươi bốn đồng).

Ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 10.446.000 đồng theo biên lại thu số 0019328 ngày 07/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ