vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:Ông VQT và bà NHTthuận tình ly hôn. Về con chung:Ông VQT và bà NHT có 01 con chung: VTH, sinh ngày 13.04.2013. Giao con chung cho bà NHT trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông VQT. Ông VQT được quyền đi lại chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Quốc Trung và Nguyễn Hoài Thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TX THÀNH PHỐ
HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số697/2019/TLST-HNGĐ ngày23tháng12năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông VQT, sinh năm 1988; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 04.3.2016. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: P307 B1, Trung Tự, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số 52 Ngõ 171 đường Nguyễn Xiển, quận TX, thành phố Hà Nội 2. Bà NHT, sinh năm 1988; giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 29.8.2013. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 202 C7 KT, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: P414 nhà N1B Trung Hòa- NC, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

(1). Ngày 02.12.2019, ông VQT và bà NHT có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận TX giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Ông VQT và bà NHT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02.11.2012tại Ủy ban nhân dân phường Láng Thượng, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. + Về con chung;Ông VQT và bà NHTcó 01 con chung: VTH, sinh ngày 13.04.2013. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà NHT trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông VQT. Ông VQT được quyền đi lại, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. + Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng:Ông VQT và bà NHTtự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết. + Về lệ phí:Ông VQT và bà NHTtự chịu lệ phí ly hôn theo quy định. (2). Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày24tháng12năm 2019, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Ông VQT và bà NHTthuận tình ly hôn.

- Về con chung:Ông VQT và bà NHT có 01 con chung: VTH, sinh ngày 13.04.2013. Giao con chung cho bà NHT trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông VQT. Ông VQT được quyền đi lại chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Ông VQT và bà NHTtự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông VQT và bà NHTkhông yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông VQT và bà NHTmỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền t¹m øng lệ phÝ ông VQT và bà NHTđã nộp t¹i biªn lai sè 0006652 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn TX, thµnh phè Hµ Néi. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ