- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST - VDS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hà Văn T, sinh năm 1976;
2. Chị Nguyễn Thị Thúy M, sinh năm 1977;
Cùng ĐKHKTT tại: Thôn Ô 4, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;
Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn Ô 2, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Hà Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy M kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 08/3/2001. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được đến năm 2005 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân xuất phát từ việc anh chị luôn bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp được. Thêm vào đó, kinh tế gia đình không tập trung, gần đây việc làm ăn cũng không gặp thuận lợi nên mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng căng thẳng. Tuy cả hai đã cố gắng khắc phục và thay đổi bản thân nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Anh chị thường xuyên bất hòa, xúc phạm, không tôn trọng nhau. Tuy sống chung cùng một nhà nhưng ai biết phận của người nấy, không quan tâm gì đến nhau. Nay anh T và chị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về quan hệ con chung: Anh Hà Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy M có 02 con chung tên là Hà Minh C, sinh ngày 27/10/2002 và Hà Minh H, sinh ngày 28/9/2009. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Hà Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con Hà Minh C, giao cho chị Nguyễn Thị Thúy M trực tiếp nuôi dưỡng con Hà Minh H. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
Về quan hệ tài sản: Anh T, chị M thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T, chị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T, chị M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy M thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Hà Văn T và chị Nguyễn Thị Thúy M thống nhất thỏa thuận: sau khi ly hôn giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Hà Minh C, sinh ngày 27/10/2002; giao cho chị M nuôi dưỡng con Hà Minh H, sinh ngày 28/9/2009. Anh Tvà chị M không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Anh T, chị M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003694 và Biên lai số 0003695 ngày 03/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện V; - UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |