- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi
con sau khi ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Anh Đức.
Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Thế Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2020, tại Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 2054/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 363/2020/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Vũ Nguyễn Anh T, sinh năm 1983;
Nơi cư trú: 22/108 khu phố 3, phường M, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Anh Bùi Minh H, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: 2/28 khu phố 1, phường M, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Căn cứ theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 15/6/2020, các lời khai tiếp theo tại Toà án, chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H trình bày:
Chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 918/2016/QĐST-HNGĐ ngày 16/8/2016 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa. Theo quyết định trên thì khi ly hôn, chị T với anh H thỏa thuận giao hai con chung là cháu Bùi Vũ Minh A, sinh ngày 16/12/2005 và Bùi Tiến Đ, sinh ngày 29/9/2007 cho chị trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, đồng thời anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.
Nay do điều kiện làm việc nên chị T không thể tiếp tục chăm sóc con chung được nữa, do đó chị T với anh H đề nghị Tòa án giải quyết công nhận sự thỏa thuận của anh, chị về việc giao con chung là cháu Bùi Vũ Minh A, sinh ngày 16/12/2005 và Bùi Tiến Đ, sinh ngày 29/9/2007 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý và giải quyết việc dân sự trong thời hạn luật định. Xác định đúng tư cách đương sự.
Về việc tuân theo quy định pháp luật của Thẩm phán chủ tọa phiên họp trong quá trình giải quyết việc dân sự đảm bảo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về việc tuân thủ pháp luật của các đương sự: Chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H thực hiện đúng các quy định về quyền của người yêu cầu, đã cung cấp những tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu giải quyết việc dân sự của mình. Có đơn xin vắng mặt theo đúng quy định của pháp luật.
- Về đường lối giải quyết: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H: Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị T về việc giao con chung là cháu Bùi Vũ Minh A, sinh ngày 16/12/2005 và Bùi Tiến Đ, sinh ngày 29/9/2007 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ngày 15 tháng 6 năm 2020, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa nhận được đơn yêu cầu “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” của chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H.
Theo tài liệu cung cấp thì chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H đều cư trú tại phường M, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và anh, chị đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Do đó, đơn yêu cầu của chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung việc dân sự:
Ngày 16 tháng 8 năm 2016, chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 918/2016/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa. Khi ly hôn, chị T với anh H cùng thỏa thuận giao hai con chung là cháu Bùi Vũ Minh A, sinh ngày 16/12/2005 và Bùi Tiến Đ, sinh ngày 29/9/2007 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, đồng thời anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.
Nay do điều kiện làm việc nên chị T không thể tiếp tục chăm sóc con chung được nữa, do đó chị T với anh H đề nghị Tòa án giải quyết công nhận sự thỏa thuận của anh, chị về việc giao con chung là cháu Bùi Vũ Minh A, sinh ngày 16/12/2005 và Bùi Tiến Đ, sinh ngày 29/9/2007 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời chị T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu của chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H là có căn cứ để chấp nhận bởi lẽ:
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn khi có một trong các căn cứ sau đây: “a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con,...”
Đồng thời tại các bản tự khai ngày 28/10/2020, các cháu Bùi Vũ Minh A và Bùi Tiến Đ cũng thể hiện nguyện vọng được sống cùng anh Bùi Minh H.
Về yêu cầu cấp dưỡng do chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H cùng thoả thuận là tạm thời chị T không phải cấp dưỡng nên không xem xét.
Chị Vũ Nguyễn Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai phù hợp với nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39; các Điều 361, 366, 367, 370, 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Vũ Nguyễn Anh T và anh Bùi Minh H về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
Giao con chung là cháu Bùi Vũ Minh A, sinh ngày 16/12/2005 và Bùi Tiến Đ, sinh ngày 29/9/2007 cho anh Bùi Minh H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời chị Vũ Nguyễn Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì không trực tiếp nuôi con nên chị Vũ Nguyễn Anh T được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Nguyễn Anh T, anh Bùi Minh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T, anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0009919 ngày 24/6/2020.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chị Vũ Nguyễn Anh T, anh Bùi Minh H vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hoà; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Trần Anh Đức |