- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn N và chị Lê Trang H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 364/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: anh Phạm Văn N, sinh năm 1990 HKTT: xóm T 1, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn:
chị Lê Trang H, sinh năm 1991 HKTT: xóm T 1, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Văn N và chị Lê Trang H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn N và chị Lê Trang H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Ngọc B, sinh ngày 30/7/2012 và Phạm Ngọc D, sinh ngày 7/03/2014. Anh chị thỏa thuận: giao cả 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh N cho đến khi có yêu cầu. Anh N được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Tài sản chung: anh N, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Nợ chung: không yêu cầu giải quyết
- Các khoản cho vay chung: không có. 2.5. Về án phí: anh Phạm Văn N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004518 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại anh Phạm Văn N 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS thị xã Phổ Yên; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |