- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn giữa anh Nguyễn Văn T và bị đơn chị Cao Thị L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA=ÁN=NHÂN=DÂN=====================CỘNG=HÒA=XÃ=HỘI=CHỦ=NGHĨA=VIỆT=NAM THỊ=XÃ=BA ĐỒN TỈNH=QUẢNG=BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Đồn, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT=ĐỊNH
CÔNG=NHẬN=THUẬN=TÌNH=LY=HÔN
VÀ=SỰ=THỎA=THUẬN=CỦA=CÁC=ĐƯƠNG=SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1984
Nơi cư trú: thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Chị Cao Thị L - Sinh năm 1989
Nơi cư trú: thôn N, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019,
XÉT=THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT=ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Cao Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận anh Nguyễn Văn T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002461 ngày 04 tháng 7 năm 2019. Trả lại cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thị xã B; - Chi cục THADS thị xã B; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM=PHÁN (Đã ký) Trần=Anh=Tuấn |