- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Tuấn Anh - Lê Thị Hoài Thu"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương huyền
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Linh Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Ông Tống khánh Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, Theo Quyết định mở phiên họp số 03/2020/QĐ-TA ngày 07/01/2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Đương sự thứ nhất: Anh Hoàng Tuấn A, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ dân phố 7, phường N, thị xã H, tỉnh H
2. Đương sự thứ hai: Chị Lê Thị Hoài T, sinh năm 1994
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm 6, xã C, huyện K|, tỉnh H (Hiện đang làm việc tại Cộng hòa Séc).
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai anh Hoàng Tuấn Anh và chị Lê Thị Hoài Thu thống nhất trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T là vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 08/11/2016 tại UBND huyện K, tỉnh H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng trái quan điểm sống, thường xuyên xảy ra xích mích. Đầu năm 2018, chị Lê Thị Hoài T sang Cộng hòa Séc làm ăn cho đến nay. Nay cả chị Lê Thị Hoài T và anh Hoàng Tuấn A đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã quá trầm trọng, không còn tình cảm yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra chị Lê Thị Hoài T đều có yêu cầu tòa án không mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như yêu cầu được giải quyết vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của thẩm phán, thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau đã đề nghị Tòa án áp dụng Điều 149, Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 51, 55, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Chị Lê Thị Hoài T hiện đang lao động tại Cộng hòa Séc, có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Séc, nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh H theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời chị Lê Thị Hoài T có yêu cầu được giải quyết vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt chị Lê Thị Hoài T theo thủ tục chung.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 08/11/2016 tại UBND huyện K, tỉnh H. Căn cứ quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do năm 2018 chị T sang Cộng hòa Séc làm ăn, khoảng cách địa lý xa cách nên tình cảm vợ chồng không còn, thường xuyên xảy ra xích mích. Hiện nay cả hai người đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã quá trầm trọng, không còn tình cảm yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Theo Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn ... thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”
Như vậy, cả anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T đều có cùng yêu cầu thỏa thuận xin ly hôn và thống nhất về các vấn đề khác nên căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình cần công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
Quan hệ con chung: anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T đều thống nhất không có và không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 55, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 361, 367, 369, 370, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Tuấn A và chị Lê Thị Hoài T.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh Hoàng Tuấn A. Số tiền 300.000đồng anh Hoàng Tuấn A đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001761 ngày 19/12/2019 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - Đương sự ; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN- CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thương Huyền |