- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST- HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992; nơi ĐKHK: thôn Đ, xã P, huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc; chỗ ở hiện nay thôn T, xã T, huyện Sông Lô, Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về Phí và lệ phí;
Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 01 con chung là Hoàng Ngọc T, sinh ngày 01/12/2017. Hiện nay cháu T đang ở cùng chị H. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ngọc T, sinh ngày 01/12/2017; anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 02/2020 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn việc thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh T, chị H đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất qui định của bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Hoàng Văn T tự nguyện nộp 150.000đ và anh T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ số tiền 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001659 ngày 18/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Đương sự; - UBND xã T; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Hồng |