- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị N - Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị N và Anh Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị N, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn PT 3, xã P, huyện Q, tỉnh Nghệ An Nơi cư trú hiện nay: Bản K 2, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào N quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị N và Anh Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị N và Anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Bùi Thanh T, sinh ngày 15/9/2015 cho anh Bùi Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ ngày 10/01/2020 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vi Thị N. Chị Vi Thị N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Vi Thị N và Anh Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Vi Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004162 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho Chị Vi Thị N, do Chi cục thi hành án dân sự huyện Q chi trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng N theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKSND huyện Q. - UBND xã P, huyện Q. - Chi cục THADS huyện Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lô Thị Châu |