- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mỵ- Lâm"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG H ỈNH C O BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST- HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾ ĐỊNH
CÔNG NH N HU N NH LY HÔN
VÀ SỰ HOẢ HU N CỦ CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2020/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị M sinh năm 1983; Bị đơn: Anh Nguyễn Tùng L, sinh năm 1984; Địa chỉ cùng trú tại: Xóm B, xã H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020.
X
HẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾ ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị M và anh Nguyễn Tùng L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Tùng L đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Tùng L cùng thỏa thuận để hai cháu tên là Nguyễn Tùng C, sinh ngày 26/12/2010 và Nguyễn Hoàng M1 sinh ngày 29/11/2012 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục và không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn anh Lcó quyền thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và các khoản nợ: Hai bên đương sự xác nhận không có. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị M và anh Nguyễn Tùng L mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự để sung quỹ Nhà nước. Chấp nhận sự tự nguyện của chị M nộp toàn bộ án phí số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nay chi M còn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0000895 ngày 26/2/2020 do chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Uyên (nay là Quảng Hòa) thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Đương sự; - UBND xã Hạnh Phúc; - Lưu HS. | HẨM PHÁN Ph n h M n |