- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị L và Màng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Màng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Màng Văn T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Màng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Màng Văn T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Lò Thị L và anh Màng Văn T có 02 con chung chưa thành niên là Màng Đức D, sinh ngày 09/11/2010 và Màng Thị Th, sinh ngày 29/9/2012. Chị Lò Thị L và anh Màng Văn T thỏa thuận là anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Màng Đức D, sinh ngày 09/11/2010 cho đến khi thành niên; chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Màng Thị Th, sinh ngày 29/9/2012 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng cho con chung, chị L và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Lò Thị L và anh Màng Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị L và anh T không có nợ chung.
- Về án phí: Chị Lò Thị L và anh Màng Văn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Thái) sống tại xã S, huyện N, tỉnh Điện Biên là xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã S, huyện N; - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN Phạm Thị Sao |