- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị N- Lê Đức Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn" của bà Trương Thị N và ông Lê Đức Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Thanh Khê, ngày 09 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Ngọc Hà.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng - Cán bộ Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 03 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 51/2020/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Trương Thị N, sinh năm: 1977. Địa chỉ: số 8 đường P, phường H, quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng. Có mặt.
+ Ông Lê Đức Q, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Tổ 34 phường A, quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 129/2019/QDST-HNGĐ ngày 16.4.2019 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng, bà N ông Q thống nhất thuận tình ly hôn; về con chung bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục hai con chung Lê Thị Thảo M, sinh ngày: 10.8.2004 và Lê Thị Ánh M, sinh ngày: 10.8.2004 cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 6.000.000đ (mỗi con 3.000.000đ/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Nay vì điều kiện kinh tế, bà N và ông Q thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Tại phiên họp, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê cũng thống nhất đề nghị Toà án áp dụng Điều 84 Luật Hôn nhân - Gia đình công nhận thỏa thuận thay đổi người nuôi con của các bên đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nhận định:
Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 129/2019/QDST-HNGĐ ngày 16.4.2019 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng, bà N ông Q thống nhất thuận tình ly hôn; về con chung bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục hai con chung Lê Thị Thảo M, sinh ngày: 10.8.2004 và Lê Thị Ánh M, sinh ngày: 10.8.2004 cho đến khi con đủ 18 tuổi, ông Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 6.000.000đ (mỗi con 3.000.000đ/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Tại phiên họp, bà N và ông Q yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn. Giao hai con chung Lê Thị Thảo M, sinh ngày: 10.8.2004 và Lê Thị Ánh M, sinh ngày: 10.8.2004 cho đến khi con đủ 18 tuổi, bà N không phải thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét yêu cầu của bà Trương Thị N và ông Lê Đức Q là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Qua kiểm tra, đối chiếu các tài liệu mà đương sự cung cấp tại phiên họp là đúng nên chấp nhận yêu cầu của các đương sự là phù hợp với Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng bà N và ông Q phải chịu theo quy định của pháp luật.
Từ những căn cứ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 84 Luật Hôn nhân và đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn" của bà Trương Thị N và ông Lê Đức Q.
Giao hai con chung Lê Thị Thảo M, sinh ngày: 10.8.2004 và Lê Thị Ánh M, sinh ngày: 10.8.2004 cho ông Lê Đức Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Trương Thị N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo qui định của pháp luật, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Trương Thị và ông Lê Đức Q phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 001759 ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, đã nộp đủ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thanh Khê; - Chi cục THADS Q. Thanh Khê; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Phạm Thị Ngọc Hà |