- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Vụ việc tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? C¨n cø vào các §iÒu 149, 361, 370, 371, 372 và 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Nghị định số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| số: 03/2020/QĐST - DS | Cẩm P, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thúy Hằng;
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Thảo – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N tham gia phiên họp: Ông Lã Hải Long – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2020, tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-DS ngày 31/12/2019 về việc:“Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2020/QĐST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Hữu B, sinh năm 1958; nơi ĐKNKTT: Tổ 109, khu 8B, phường Cẩm P, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N; nơi làm việc: Không, có mặt.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Phạm Hữu B xây dựng gia đình với bà Lục Thị G, sinh năm 1968; nơi ĐKNKTT và nơi cư trú cuối cùng: Tổ 109, khu 8B, phường Cẩm P, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N vào năm 1988, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thái Ph, huyện Thái Th, tỉnh Thái B. Cuộc sống chung của vợ chồng bình thường nhưng do kinh tế gia đình khó khăn nên từ tháng 11/2004, bà Lục Thị G đã đi làm ăn kinh tế xa nhà. Thời gian đầu bà Lục Thị G có liên lạc với ông Phạm Hữu B và các con chung nhưng không nói đang làm gì, ở đâu. Sau đó, bà Lục Thị G không trở về; cũng không hề liên lạc với ông Phạm Hữu B và gia đình. Ông Phạm Hữu B đã cùng gia đình đi tìm, hỏi thăm tin tức của bà Lục Thị G và thông tin tìm kiếm bà Lục Thị G trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng đều không có tin tức gì của bà Lục Thị G. Ông Phạm Hữu B yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Lục Thị G mất tích để ổn định cuộc sống. Trong quá trình sống chung, ông Phạm Hữu B và bà Lục Thị G không có tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N nhận định:
Ông Phạm Hữu B xây dựng gia đình với bà Lục Thị G vào năm 1988, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thái Ph, huyện Thái Th, tỉnh Thái B. Do kinh tế gia đình khó khăn, bà Lục Thị G đi làm ăn kinh tế xa nhà; từ tháng 11/2004 đến nay, bà Lục Thị G không trở về, không liên lạc với ông Phạm Hữu B và gia đình. Ông Phạm Hữu B và gia đình có nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của bà Lục Thị G.
Đại diện khu phố nơi ông Phạm Hữu B và Lục Thị G cư trú xác nhận bà Lục Thị G đã không còn sinh sống tại địa phương từ năm 2004 đến nay; về nguyên nhân, đại diện khu phố không rõ. Tòa án nhân dân thành phố Cẩm P đã tiến hành lấy lời khai của chị Phạm Thị Hồng Th, sinh năm 1988; nơi ĐKNKTT: Số 38 Bạch M, phường Cầu D, quận Hai Bà Tr, thành phố Hà N, là con gái ruột của ông Phạm Hữu B và bà Lục Thị G, được chị Phạm Thị Hồng Th cung cấp thông tin như sau: Mẹ đẻ của chị Th là bà Lục Thị G đã bỏ nhà đi từ cuối năm 2004, khi đi bà Lục Thị G chỉ nói đi làm ăn, không nói rõ đi làm gì, ở đâu. Lý do bà Lục Thị G đi làm ăn xa là do kinh tế gia đình khó khăn, chứ không phải do quá trình sống chung bà Lục Thị G và ông Phạm Hữu B mâu thuẫn . Từ khi bà Lục Thị G bỏ nhà đi, không trở về lần nào, không hề liên lạc gì với ông Phạm Hữu B và gia đình. Chị Thắm, cùng ông Phạm Hữu B và gia đình có nhiều biện pháp tìm kiếm nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của bà Lục Thị G.
Tòa án nhân dân thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N đã thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm kiếm bà Lục Thị G theo quy định của pháp luật nhưng không thấy bà Lục Thị G trở về.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N tham gia phiên họp có quan điểm chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Hữu B về việc yêu cầu tuyên bố bà Lục Thị G mất tích.
Xét yêu cầu tuyên bố bà Lục Thị G mất tích của ông Phạm Hữu B là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Ông Phạm Hữu B xác định trong quá trình sống chung, ông Phạm Hữu B và bà Lục Thị G không có tài sản chung nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Hữu B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo đối với quyết định giải quyết việc dân sự, theo quy định tại Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
C¨n cø vào các §iÒu 149, 361, 370, 371, 372 và 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Nghị định số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn yêu cầu về việc tuyên bố một người mất tích của ông Phạm Hữu B.
Tuyên bố: Bà Lục Thị G mất tích.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Hữu B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Phạm Hữu B đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004984 ngày 30/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm P. Ông Phạm Hữu B đã nộp đủ lệ phí.
Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết việc dân sự. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cẩm P có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng N có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. N¬i nhËn:
| - TAND tØnh Qu¶ng N; - VKSND tp CÈm P; - Chi côc THADS tp CÈm P; - Ng êi yªu cÇu; - L u HSVDS; vp. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) NguyÔn Thuý H»ng |