vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Bồ Văn L.

Tuyên bố bà Trương Thị Thanh V, sinh năm 1967; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Số 52/3B, khu 2 ấp T, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai mất tích. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Bồ Văn L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Bồ Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 03/2020/QĐST-DS
Ngày: 24-4-2020
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người
mất tích”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Và Kíu – Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Ông Pham Hữu Tình – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, Tòa án mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 303/2019/TLST-VDS ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo quyết định mở phiên họp số 303/2020/QĐ-MPH ngày 15 tháng 4 năm 2020.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bồ Văn L, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số 52/3B, khu 2 ấp T, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Phương O – sinh năm 1994. Nơi cư trú: Khu phố 5, thị trấn T, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trương Thị Thanh V, sinh năm 1967 mất tích.

Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Số 52/3B, khu 2 ấp T, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom nhận định:

- Về thủ tục tố tụng: Ông Bồ Văn L yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trương Thị Thanh V, sinh năm 1967, nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Số 52/3B, khu 2 ấp T, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai mất tích. Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì yêu cầu của ông L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Bồ Văn L và bà Trương Thị Thanh V chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992, vợ chồng chung sống có 03 con chung, đến năm 2008 thì bà V bỏ nhà đi biệt tích cho đến nay. Ông Long đã tìm bà Vân nhiều nơi nhưng không có kết quả. Theo xác nhận của chính quyền địa phương thì thấy bà V đã không về nhà tại ấp T, xã H từ năm 2008 đến nay.

Trong quá trình xem xét đơn yêu cầu của ông L, Tòa án đã ra Quyết định số 303/2019/QĐVDS-ST, ngày 30 tháng 12 năm 2019 để thông báo tìm kiếm bà Trương Thị Thanh V. Ngày 06; 07; 08/01/2020 thông tin tìm kiếm bà V được đăng trên báo Trung ương ba số liên tiếp; phát thanh trên Đài tiếng nói Việt Nam trong ba ngày từ ngày 17/01/2020 đến ngày 19/01/2020 và cổng thông tin điện tử của Tòa án và cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai ngày 30/12/2019 theo quy định tại Điều 384, 385 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tung tích gì của bà V. Xét về thời gian, bà V bỏ đi và việc đăng tìm bà V đã bảo đảm theo quy định pháp luật. Vì vậy, yêu cầu trên của ông L phù hợp với Điều 388 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 nên có căn cứ chấp nhận.

Về quản lý tài sản: Ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Bồ Văn L phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016.

- Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết của Thẩm phán và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được thực hiện đúng quy định, đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Bồ Văn L. Tuyên bố bà Trương Thị Thanh V mất tích. Ông L phải nộp lệ phí theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 370, Điều 372, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Bồ Văn L.

Tuyên bố bà Trương Thị Thanh V, sinh năm 1967; Nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Số 52/3B, khu 2 ấp T, xã H, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai mất tích.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Bồ Văn L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007346 ngày 02/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Ông L đã nộp đủ lệ phí.

3. Ông Bồ Văn L có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra Quyết định.

Cỡ chữ