- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "bà H tranh chấp về thừa kế tài sản với cụ N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS. | Bắ c Ninh, ngày 28 tháng 10 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST- DS, ngày 03/01/2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Thôn Hộ Vệ , xã L, huyệ n Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn : Ông Nguyễ n Anh Ngh , sinh năm 1971; Đị a chỉ : Khu Thượ ng, phườ ng Kh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Cụ Đặng Thị N, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Khu Sơn, phườ ng H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị S , sinh năm 1972; Đị a chỉ : Số 513, tổ dân phố Bả o An , phườ ng Đ, thành phố Phúc Yên , tỉnh Vĩnh Phúc . Bà S ủy quyền cho ông Nguyễn Anh Ngh, sinh năm 1971; Đị a chỉ : Khu Thượ ng, phườ ng Kh, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh.
2. Bà Trần Thị Q, sinh năm 1967; Đị a chỉ : Thôn Phú Linh, xã M, huyệ n Só c Sơn, thành phố Hà Nội. Bà Q ủy quyền cho ông Nguyễ n Anh Ngh, sinh năm 1971; Đị a chỉ : Khu Thượ ng, phườ ng Kh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
3. Bà Trần Thị D, sinh năm 1982; Đị a chỉ : Khu Thượ ng, phườ ng Kh, thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
4. Bà Trầ n Thị Th, sinh năm 1976; Đị a chỉ : Số nhà 56, Đông Ba, khu Đọ Xá , phườ ng N, thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
` 5. Chị Trần Thị L , sinh năm 2001; Chị Trần Thị X , sinh năm 2003 và anh Trầ n Công H , sinh năm 2005, cùng đị a chỉ : Khu Sơn, phườ ng H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh do bà Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1980 đạ i diệ n;
6. Ông Nguyễ n Văn D , sinh năm 1972; anh Nguyễ n Văn T , sinh năm 1997; anh Nguyễ n Văn L, sinh năm 1999 và chị Nguyễn Thị D, sinh năm 2010; Cùng địa chỉ: Thôn Nộ i Viên, xã L, huyệ n Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
7. Ông Nguyễ n Đăng M, sinh năm 1974; Đị a chỉ : Khu Sơn, phườ ng H, thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
II.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
Di sả n củ a cụ Trầ n Công H để lại là phần tài sản chung với cụ Đặng Thị N gồ m: Số tiề n đề n bù đấ t nông nghiệ p đã bị Nhà nướ c thu hồ i là
1.801.824.950đ; Quyề n sử dụ ng thử a đấ t số 311 tờ bả n đồ 18, diệ n tí ch 85m2 tại khu Sơn, phườ ng H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, ngày 01/9/2010 đã đượ c UBND thà nh phố Bắ c Ninh cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số BC 463120 đứ ng tên chủ sử dụ ng đấ t ông Trầ n Công H bà Đặng Thị N ; Thử a đấ t số 369 tờ bả n đồ số 7, diệ n tí ch 1850,5m2tại khu Sơn, phườ ng H , thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh (Thử a đấ t chưa đượ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t ); Thử a đấ t số 24 và thửa đất số 25 tờ bả n đồ sồ 10 diệ n tí ch 903,5m2 tại khu Sơn, phườ ng H, thành phố Bắ c Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Ngườ i thừ a kế củ a cụ H gồ m: Cụ Đặng Thị N , bà Trần Thị D , bà Trần Thị Th, bà Trần Thị Th (Bà Th chế t sau cụ H nên ông D, anh T, anh L, chị D và cụ N là ngườ i thừ a kế củ a bà Th ), ông H (Ông H chế t trướ c cụ H nên ngườ i thừ a kế thế vị của ông H gồ m cá c con ông H bà Th là chị L, chị X và anh H). Tooàn bộ di sản do cụ Đặng Thị N đang trự c tiế p quả n lý , sử dụ ng.
Cụ N trích chia cho bà H , bà Q, bà S do bà H đạ i diệ n mỗ i ngườ i 80m2 đấ t, tổ ng số 240m2 đấ t thuộ c thử a đấ t số 369 tờ bả n đồ số 7, diệ n tí ch 1850,5m2 tại khu Sơn, phườ ng H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Phầ n đấ t có tứ cậ n : Phía Nam giáp mương nước dài 20m; Phía Tây giáp đường bê tông dài 11,65m; Phía Bắc giáp phầ n cò n lạ i củ a thử a đấ t số 369 tờ bả n đồ số 7, diệ n tí ch 1850,5m2 dài 23,16m; Phía Đông giáp phầ n đấ t ao củ a cá c cụ khu Sơn, phườ ng H dài 11,13m.
Về chi phí tố tụ ng: Bà H tự nguyệ n chị u 10.000.000 đồ ng và cụ N tự nguyệ n chịu 8.500.000 đồ ng chi phí xem xé t thẩ m đị nh , đo đạ c và đị nh giá tà i sả n là (Xác nhậ n cụ N và bà H đã nộ p đủ chi phí nà y)
Về á n phí : Cụ N là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí . Bà H tự nguyệ n chị u 4.950.000 đồ ng á n phí dân sự sơ thẩ m nhưng đượ c trừ và o số tiề n 7.323.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí đã nộ p tạ i biên lai thu số : AA/2019/0000077 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh
. Trả lại bà H 3.373.000 đồ ng tạ m ứ ng á n phí .
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự , người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh. - VKSND thành phố. - THADS thành phố. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |