vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 24/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950; Địa chỉ: thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà Nguyễn Thị T khởi kiện ông Nguyễn Văn H và bà Võ Thị Tuyết N yêu cầu trả lại nhà, đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSNinh Thuận, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2020/TLST–DS ngày 28 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950;

Địa chỉ: thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973;

Bà Võ Thị Tuyết N, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giá trị quyền sử dụng đất: Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 287789, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01851 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 20/01/2009 cho hộ ông Nguyễn Văn H, vợ bà Võ Thị Tuyết N đối với thửa đất số 22, tờ bản đồ số 20b, tọa lạc tại thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, diện tích 310m2 trị giá 400.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị T trừ giá trị căn nhà do vợ chồng ông H đã mua của bà T là 150.000.000 đồng, bà T giảm cho ông H, bà N 50.000.000 đồng. Như vậy giá trị quyền sử dụng đất còn lại là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

2.2. Ông Nguyễn Văn H, bà Võ Thị Tuyết N có nghĩa vụ giao cho bà Nguyễn Thị T số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Võ Thị Tuyết N được quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 287789, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01851 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 20/01/2009 cho hộ ông Nguyễn Văn H, vợ bà Võ Thị Tuyết N đối với thửa đất số 22, tờ bản đồ số 20b, tọa lạc tại thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, diện tích 310m2. Trên đất có 02 căn nhà thuộc quyền sở hữu của vợ chồng ông H, bà N.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Đình chỉ xét xử yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 287789, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01851 do Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 20/01/2009 cho hộ ông Nguyễn Văn H, vợ bà Võ Thị Tuyết N đối với thửa đất số 22, tờ bản đồ số 20b, tọa lạc tại thôn L, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận, diện tích 310m2.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí. Tuy nhiên, bà T là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 300.00 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018960 ngày 27/4/2020 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ