- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện đòi nợ theo hợp đồng vay tài sản với anh Bùi Huy B, chị Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH QUẢNG NINH --- * --- Số: 03/2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
-Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 Về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án trông chấp Dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST– DS ngày 24 tháng 02 năm 2020. V/v: “Kiện đòi nợ theo hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 13/8/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Tháp A1, đường M, quận H, thành phố H1. Đại diện theo pháp luật ông Phan Đức T- Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung K- Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh C- Ngân hàng A.
- Bị đơn: Ông Bùi Huy B, sinh năm 1975
Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1979 Địa chỉ: Khu E, phường P, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh
-Những ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
-Ông Bùi Huy V, bà Trần Thị T1, ông Bùi Huy V2, Bà Nguyễn Thị D1, ông Bùi Huy M, bà Vũ Thị L. Đều trú tại: Khu E, phường P, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
-Bà Bùi Thị Ngọc L1, trú tại: Khu G, phường X, thành phố S, tỉnh Quảng Ninh. Đại diện theo ủy quyền của bà L1 là ông Bùi Huy B, trú tại: Khu E, phường P, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Tính đến ngày 13/8/2020 ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D còn nợ Ngân hàng A số tiền 148.339.922đ (Một trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, chín trăm hai mươi hai đồng) trong đó nợ gốc là 69.250.000đ, nợ lãi là 59.187.164đ, lãi phạt quá hạn nợ gốc là 19.902758đ và các khoản lãi phát sinh Theo hợp đồng tín dụng số 01/2015/7729635/HĐTD ngày 12.8.2015 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay. Nay Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D phải trả toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng.
Ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D đồng ý trả cho Ngân hàng A tổng số tiền 148.339.922đ ( Một trăm bốn mươi tám triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, chín trăm hai mươi hai đồng) trong đó nợ gốc là 69.250.000đ, nợ lãi là 59.187.164đ, lãi phạt quá hạn nợ gốc là 19.902758đ và các khoản lãi phát sinh Theo hợp đồng tín dụng số 01/2015/7729635/HĐTD ngày 12.8.2015 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực nếu ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D không thực hiện việc trả nợ như đã thỏa thuận (trả không đúng hoặc trả không đủ hoặc không trả) thì ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đồng ý cho Ngân hàng A gửi đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ, theo lãi suất thỏa thuận tại Theo hợp đồng hạn mức tín dụng số 01/2015/7729635/HĐTD ngày 12.8.2015
-Tài sản đảm bảo cho khoản vay cụ thể là:
Toàn bộ quyền sử dụng 225m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ thửa đất: Khu 3, phường Phong Cốc, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh.
Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 666698, vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00619 do UBND thị xã C cấp ngày 08/10/2014 mang tên hộ ông Bùi Huy V.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D phải chịu số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng). Chia theo phần: Ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu số tiền 2.500.000 ( Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 3.708.498 (làm tròn) (Bằng chữ: Ba triệu bẩy trăm linh tám nghìn, bốn trăm chín mươi tám đồng).
Chia theo phần: Ông Bùi Huy B và bà Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu số tiền 1.854.249 (Làm tròn) (Một triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn, hai trăm bốn mươi chín đồng).
-Trả lại cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.441.000đ (Bốn triệu bốn trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001703 ngày 17/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi thành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 –Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự -VKS ND TX C. -TAND tỉnh Quảng Ninh. -Chi cục thi hành án dân sự TX. C. -Hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Chí Mạnh |