vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 18/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1964 Địa chỉ: Khu P, xã H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSThị xã Phú Thọ, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1964

Địa chỉ: Khu P, xã H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: -Ông Lê Hữu N, sinh năm 1969

Địa chỉ: Khu 16, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Hữu N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Trần Văn V tổng số sè tiÒn 119.175.000đ (Một trăm mười chín triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Thời hạn trả vào ngày 30/8/2020.

Kể từ khi hết thời hạn trả số nợ trên trở đi, nếu ông Năm không trả được toàn bộ số tiền trên cho ông V, ông V có đơn đề nghị Thi hành án thì ông N còn phải có trách nhiệm trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 -BLDS;

Về án phí: Ông Lê Hữu N phải chịu 2.979.375đ (Hai triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng), được làm tròn là 2.980.000đ (Hai triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho ông V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000đ (ba triệu đồng) theo biên lai số 0002455 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơinhận:

Cỡ chữ