- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Văn Thị Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 168 đường S, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà Võ Thị C, sinh năm 1958. Địa chỉ: Tổ 4, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Anh Trần Nhật Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 168 đường S, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Anh Ngô Văn T và chị Văn Thị Ngọc B. Địa chỉ: Tổ 4, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Võ Thị C, anh Ngô Văn T và chị Văn Thị Ngọc B có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng chị Nguyễn Thị H và anh Trần Nhật Q số tiền nợ gốc: 600.000.000 đồng và tiền lãi là 100.000.000 đồng.
2.2 Về phƣơng thức và thời hạn thanh toán:
- Đối với số tiền nợ gốc là 600.000.000 đồng, bà Võ Thị C, anh Ngô Văn T và chị Văn Thị Ngọc B có nghĩa vụ liên đới trả số tiền này trong thời hạn 03 năm, cụ thể như sau:
+ Từ ngày 01/03/2020 đến 01/03/2021:Trả số tiền 20.000.000 đồng.
+ Từ ngày 02/3/2021 đến ngày 01/3/2022: Trả số tiền 280.000.000 đồng.
+ Từ ngày 02/3/2022 đến ngày 01/3/2023: Trả số tiền 300.000.000 đồng.
- Đối với số tiền nợ lãi là 100.000.000 đồng, bà C, ông T, bà Ngọc B có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho vợ chồng chị Nguyễn Thị H và anh Trần Nhật Q trong thời hạn từ ngày 02/3/2023- 01/3/2024.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H và anh Trần Nhật Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị C, anh Ngô Văn T và chị Văn Thị Ngọc B không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền như thỏa thuận thì bà Võ Thị C, anh Ngô Văn T và chị Văn Thị Ngọc B còn phải trả thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Văn T và chị Văn Thị Ngọc B chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 16.000.000 đồng.
Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 27.420.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005488 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |