vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 16/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ch, địa chỉ thường trú: TA, VT, thành phố Cần Thơ; địa chỉ tạm trú: Số MCN/SS đường TCĐ, Khóm B, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lý Bình Đ, địa chỉ: Số MBH đường Q, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Quách Thị S thừa nhận còn nợ bà Huỳnh Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSTP. Sóc Trăng, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08/01/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 231/2019/TLST-DS ngày 10/12/2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Ch, địa chỉ thường trú: TA, VT, thành phố Cần Thơ; địa chỉ tạm trú: Số MCN/SS đường TCĐ, Khóm B, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lý Bình Đ, địa chỉ: Số MBH đường Q, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Quách Thị S, địa chỉ: Số MCN/SH đường TCĐ, Khóm B, Phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Kim Đ Ch, địa chỉ thường trú: Ấp C, thị trấn HL, huyện TT, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ liên hệ: Số SB ấp C, thị trấn HHN, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Bà Quách Thị S thừa nhận còn nợ bà Huỳnh Thị Ch số tiền gốc, lãi là 190.000.000 đồng gồm 164.000.000 đồng gốc, tiền lãi từ ngày 22/3/2018 đến 22/11/2019 là 26.000.000 đồng phát sinh theo Biên nhận vay tiền ngày 22/3/2018.

2.2/. Bà Quách Thị S đồng ý trả số tiền 190.000.000 đồng cho bà Huỳnh Thị Ch trong 02 lần như sau:

- Lần thứ nhất: Trả 95.000.000 đồng gồm 82.000.000 đồng gốc, 13.000.000 đồng lãi vào ngày 08/4/2020.

- Lần thứ hai: Trả 95.000.000 đồng gồm 82.000.000 đồng gốc; 13.000.000 đồng lãi vào ngày 08/7/2020.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Ch có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bà Quách Thị S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thỏa thuận thì bà Quách Thị S còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền gốc còn nợ với lãi suất 20%/năm kể từ ngày 08/01/2020 cho đến khi trả dứt nợ.

2.3/. Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ: Số 147 đường Nguy n Văn Linh, Phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

2.4/. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Huỳnh Thị Ch không phải chịu; trả lại cho bà Huỳnh Thị Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.700.000 đồng theo biên lai số 0009580 ngày 19/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Mi n cho bà Quách Thị S số tiền án phí phải nộp là 4.750.000 đồng do bà Quách Thị S là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung , thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung .

Cỡ chữ