vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 28/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tăng Th, sinh năm 1959. Địa chỉ: tổ 45, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy Tr, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 33 Lê Vĩnh Khanh, quận C, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 31 tháng 12 năm 2019 giữ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tăng Th - Nguyễn Văn Th1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST - DSLiên Chiểu, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH1ẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa Th1ận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Th1ận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Th1ận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tăng Th, sinh năm 1959. Địa chỉ: tổ 45, phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy Tr, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 33 Lê Vĩnh Khanh, quận C, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 31 tháng 12 năm 2019 giữa ông Nguyễn Tăng Th và bà Trần Thị Thùy Tr).

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Văn Th1, sinh năm 1960

Địa chỉ: Số 234 Nguyễn Như Hạnh, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Bùi Thị X, sinh năm 1967

Địa chỉ: K6/5 Lê Độ, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa Th1ận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ và thời hạn thanh toán: Ông Nguyễn Văn Th1 và bà Bùi Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Tăng Th toàn bộ số tiền 170.000.000đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) vào ngày 15.4.2020. Trong đó:

- Ông Nguyễn Văn Th1 trả số tiền 85.000.000đồng (Tám mươi lăm triệu đồng) vào ngày 15.4.2020.

- Bà Bùi Thị X trả số tiền 85.000.000đồng (Tám mươi lăm triệu đồng) vào ngày 15.4.2020.

Kể từ ngày ông Nguyễn Tăng Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn Th1 và bà Bùi Thị X không thực hiện việc thanh toán số tiền như đã thỏa Th1ận nêu trên thì ông Nguyễn Văn Th1 và bà Bùi Thị X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 4.250.000đồng đồng (Bốn triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Văn Th1 và bà Bùi Thị X chịu. Trong đó, ông Nguyễn Văn Th1 chịu 2.125.000đồng (Hai triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) và bà Bùi Thị X chịu 2.125.000đồng (Hai triệu, một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

Hoàn lại cho ông Nguyễn Tăng Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.250.000đồng đồng (Bốn triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng) tại biên lai Th1 số 0004209 ngày 10.02.2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Th1ận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ