- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Họp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/ QĐST- DS | Yên Khánh, ngày 19 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 466, Điều 375 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/ TLST - DS ngày 04 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L
Địa chỉ: Xóm 4, thôn 6, xã M, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị H
Địa chỉ: Xóm 4, thôn 6, xã M, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
2. Sù tháa thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù cô thÓ nhƣ sau:
2.1. Chị Phạm Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho cho chị Vũ Thị L số tiền là 40.860.000 đồng ( Bốn mươi triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) thành 2 lần cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 10 tháng 12 năm 2020 trả số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).
- Lần 2: Ngày 10 tháng 12 năm 2022 trả số tiền 30.860.000 đồng (ba mươi triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Chị Phạm Thị H phải nộp 1.021.500 đồng (một triệu không trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm đồng ) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
Trả lại cho chị Vũ Thị L 1.271.500 (một triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002142 ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh . - Chi cục THA dân sự huyện Yên Khánh. - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Phƣơng |