- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H Bị đơn: Bà Đào Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST - DS | Y, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tiểu Khu 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La và bị đơn bà Đào Thị Đ sinh năm 1964. Địa chỉ: Bản N, xã V, huyện Y, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn H đề nghị bà Đào Thị Đ phải trả cho ông tổng số tiền đã vay cả gốc và lãi là 15.000.000 ( Mười lăm triệu ) đồng.
- Bà Đào Thị Đ nhất trí với đề nghị trên và hẹn trả số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng chậm nhất vào ngày 30-6-2021.
Kể từ ngày ông Nguyễn Văn H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đào Thị Đ chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, bà Đào Thị Đ còn phải trả cho ông Nguyễn Văn H tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 187.500đ ( Một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La, là 786.000đ ( Bảy trăm tám mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001350, ngày 26 tháng 11 năm 2020. Ông Nguyễn Văn H được trả lại số tiền 598.500đ ( Năm trăm chín mươi tám nghìn năm trăm đồng), tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bà Đào Thị Đ tự nguyện chịu 187.500đ ( Một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu VT; Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Bình |