vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 30/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏ a thuậ n củ a cá c đƣơng sƣ̣ :

Nguyên đơn: Công ty cổ phần tấm lợp T. Tên giao dịch quốc tế : T TILE JOINT STOCK COMPANY do ông Nguyễn Ngọc Q – Giám đốc là người đại diện theo pháp luật (Đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Văn H, theo văn bản ủy quyền ngày: 30/6/2020); Địa chỉ: Thôn T, phường Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh. B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần tấm lợp T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏ a thuậ n củ a cá c đƣơng sƣ̣ :
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST - DSThuận Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ và o Điề u 212 và Điều 213; khoản 3 Điề u 144 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ và o biên bả n hò a giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việ c cá c đương sự thỏ a thuậ n vớ i nhau về giả i quyế t toà n bộ vụ á n dân sự thụ lý số

: 10/2020/TLST-DS; ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việ c giả i quyế t toà n bộ vụ á n là tự nguyệ n

; nộ i dung thỏ a thuậ n giữ a cá c đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏ a thuậ n củ a cá c đƣơng sƣ̣ :

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần tấm lợp T. Tên giao dịch quốc tế : T TILE JOINT STOCK COMPANY do ông Nguyễn Ngọc Q – Giám đốc là người đại diện theo pháp luật (Đại diện theo uỷ quyền ông Nguyễn Văn H, theo văn bản ủy quyền ngày: 30/6/2020); Địa chỉ: Thôn T, phường Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: ông Quàng Việt H; Địa chỉ: Bản S, xã T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

2. Sƣ̣ thỏ a thuậ n của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Công ty cổ phần tấm lợp T và bị đơn ông Quàng Việt H cùng nhất trí thỏa thuận cụ thể như sau : Tổng số tiền mà bị đơn Quàng Việt H phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 202.000.000đ (Hai trăm linh hai triệu đồng). Phương thức thanh toán cụ thể như sau:

- Ngày 30/12/2020 ông Quàng Việt H phải thanh toán cho Công ty cổ phần tấm lợp T với số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

- Ngày 30/6/2021 ông Quàng Việt H phải thanh toán cho Công ty cổ phần tấm lợp T với số tiền là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Ngày 30/12/2021 ông Quàng Việt H phải thanh toán cho Công ty cổ phần tấm lợp T với số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 30/6/2022 ông Quàng Việt H phải thanh toán cho Công ty cổ phần tấm lợp T với số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 30/12/2022 ông Quàng Việt H phải thanh toán cho Công ty cổ phần tấm lợp T với số tiền là 42.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất của các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

+ Về án phí : Nguyên đơn Công ty cổ phần tấm lợp T và bị đơn ông Quàng Việt H cùng nhất trí thỏa thuận cụ thể như sau : Nguyên đơn Công ty cổ phần tấm lợp T nhận chịu án phí DSST là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) và bị đơn ông Quàng Việt H nhận chịu án phí DSST là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty cổ phần tấm lợp T số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) đã nộp tạm ứng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La theo biên lai thu số: AA/2019/0000859 ngày 20/7/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượ c ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ