vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 21/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu Tr - Sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản L, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La. Đồng bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1991 và chị Vũ Thị X - Sinh năm 1995; Địa chỉ: Cùng trú tại bản L, xã N, huyện S, Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Trang khởi kiện anh Nguyễn Văn Thắng và chị Vũ Thị Xuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 03/2020/QĐST - DS
Sông Mã, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST - DS, ngày 03 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu Tr - Sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản L, xã C, huyện S, tỉnh Sơn La.

- Đồng bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1991 và chị Vũ Thị X - Sinh năm 1995; Địa chỉ: Cùng trú tại bản L, xã N, huyện S, Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thị X nhất trí nhận nợ chị Nguyễn Thu T tổng số tiền là 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng) không bao gồm lãi suất.

- Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thị X có trách nhiệm thanh toán số nợ 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng) cho chị Nguyễn Thu T hạn cuối vào ngày 01/02/2021. Nếu bên phải thi hành án không trả theo thời gian đã thoả thuận thì phải chịu lãi xuất do chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Kể từ ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án, bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Vũ Thị X nộp 7.000.000đ (Bẩy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Chị Nguyễn Thu T được trả lại số tiền 7.000.000đ (Bẩy triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001517 ngày 03 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ