vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đỗ Văn M và ông Đỗ Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSQuỳnh Phụ, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn A, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đỗ Văn A có trách nhiệm trả cho ông Đỗ Văn M số tiền mà hai bên đã chốt nợ theo Biên bản thanh toán tiền vay và kế hoạch trả nợ ngày 10/7/2019 là 638.364.312 đồng và khoản tiền lãi tính từ 10/7/2019 đến hết tháng 05/2020 (10 tháng x 1.3% x 638.364.312 đồng) = 82.987.360 đồng, tổng cộng là: 721.351.672 đồng (Bảy trăm hai mươi mốt triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi hai đồng).

Số tiền 721.351.672 đồng nêu trên được trả thành 06 đợt:

- Đợt 01 (chậm nhất đến ngày 31/12/2020): ông Đỗ Văn A trả ông Đỗ Văn M 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

- Đợt 02 (chậm nhất đến 31/12/2021): ông Đỗ Văn A trả ông Đỗ Văn M 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

- Đợt 03 (chậm nhất đến 31/12/2022): ông Đỗ Văn A trả ông Đỗ Văn M 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).

- Đợt 04 (chậm nhất đến 31/12/2023): ông Đỗ Văn A trả ông Đỗ Văn M 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

- Đợt 05 (chậm nhất đến 31/12/2024): ông Đỗ Văn A trả ông Đỗ Văn M 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

- Đợt 06 (chậm nhất đến 31/12/2025): ông Đỗ Văn A trả nốt cho ông Đỗ Văn M 171.351.672đ (một trăm bảy mươi mốt triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi hai đồng).

2.2. Về lãi suất: Kể từ tháng 06 năm 2020 cho đến khi thi hành án xong (thanh toán xong toàn bộ khoản nợ), cứ 03 tháng một lần (chậm nhất là ngày 25 của tháng cuối của kỳ trả lãi) ông Đỗ Văn A phải trả tiền lãi suất cho ông Đỗ Văn M với mức lãi suất theo thỏa thuận là 1.3%/tháng trên số tiền còn chưa thanh toán.

2.3. Về án phí: Ông Đỗ Văn A nhận nộp toàn bộ 16.427.000đ (Mười sáu triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đỗ Văn M không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đỗ Văn M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.767.000đ (Mười bốn triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004386 ngày 19/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ